- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Ngo ̣c P. Buộc anh Nguyễn Thành N trả cho anh Nguyễn Ngo ̣c P số tiền 241.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 352/2022/DS-ST. Ngày: 30/8/2022 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”. -Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Đạt. Các Hội thẩm nhân dân: 1/. Ông Nguyễn Quốc Thuần. 2/. Bà Lê Thi ̣ Ngo ̣c Á nh. huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. -Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo không tham gia phiên tòa. Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 101/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 139/2022/QĐXX-ST ngày 25 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 209/2022/QĐST-DS ngày 10/8/2022, giữa các đương sự: *Nguyên đơn: Nguyễn Ngo ̣c P, sinh năm 1979 (có mặt) Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang. *Bị đơn: 1/. Trần Thi ̣ Kim P, sinh năm 1982 (vắ ng mặt) 2/. Nguyễn Thành N, sinh năm 1979 (vắng mặt) Cùng địa chỉ: ấp B, xã L, huyện C, Tiền Giang. | Ngày 30 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh |
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc P trình bày:
Từ tháng 06/2018 đến tháng 8/2018, anh Phúc có cho anh Nguyễn Thành Nhân và chị Trần Thị Kim Phượng mượn tiền tổng cộng 04 lần cụ thể như sau:
1/ Ngày 22/06/2018, anh Nhân và chị Phượng mượn 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và khoảng 02 tuần sau anh Nhân và chị Phượng lại mượn thêm 42.000.000 đồng (Bốn mươi hai triệu đồng) và viết chung vào biên nhận ngày 22/06/2018. Khi mượn tiền, anh Nhân có tự tay viết và anh Nhân, chị Phượng ký tên vào biên nhận nợ. Thời hạn vay thỏa thuận là 30 ngày, thỏa thuận miệng lãi suất là 5%/tháng. Sau đó anh Nhân và chị Phượng vay ngân hàng nhưng các ngân hàng đều từ chối do anh Nhân và chị Phượng thuộc đối tượng là nợ xấu. Vì vậy anh Nhân và chị Phượng có đưa anh Giấy CN QSDĐ số CH17894 do UBND huyện Chợ Gạo cấp ngày 03/04/2013 cho anh Nhân và chị Phượng đứng tên để làm tin.
2/ Ngày 23/08/2018 anh cho anh Nhân và chị Phượng mượn tiếp số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Khi mượn tiền, anh Nhân có tự tay viết và anh Nhân, chị Phượng ký tên vào biên nhận nợ. Thời hạn vay thỏa thuận là 30 ngày, thỏa thuận miệng lãi suất là 5%/tháng.
3/ Ngày 24/08/2018 anh cho anh Nhân và chị Phượng mượn tiếp số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Khi mượn tiền, anh Nhân có tự tay viết và anh Nhân, chị Phượng ký tên vào biên nhận nợ. Thời hạn vay thỏa thuận là 30 ngày, thỏa thuận miệng lãi suất là 5%/tháng.
Ngày 21/08/2018 anh Nhân và chị Phượng có trả cho anh 30.000.000 đồng. Ngày 23/10/2018 anh Nhân và chị Phượng có trả cho anh 55.000.000 đồng. Từ đó đến nay anh Nhân và chị Phượng không trả cho anh thêm khoản tiền nào nữa. Qua nhiều lần đòi thì anh Nhân có viết cho anh cam kết vào ngày 07/02/2021 sẽ trả số tiền còn nợ lại là 187.000.000 đồng cho anh vào ngày 12/03/2021, thỏa thuận lại lãi suất là 2%/tháng. Nhưng đến ngày trả anh Nhân và chị Phượng vẫn không trả cho anh số tiền nào. Mặc dù nhiều lần đòi nhưng anh Nhân và chị Phượng cứ hẹn.
Nay anh khởi kiện yêu cầu anh Nhân, chi ̣ Phượng trả số tiền nợ 187.000.000 đồng, và tiền lãi tính từ ngày 12/03/2021 đến ngày xét xử với lãi suất 1,66%/tháng, yêu cầu ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
*Anh Nguyễn Thành N và chi ̣ Trần Thi ̣ Kim P được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên không có bản khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết quả thẩm vấn và tranh tu ̣ng công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về pháp luật tố tụng: Bị đơn là anh Nguyễn Thành N và chi ̣ Trần Thi ̣ Kim P cư trú tại ấp Trung Tha ̣nh, xã Long Binh Điền, huyện Chợ Gạo nên thuộc̀ thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Anh Nguyễn Thành N và chi ̣ Trần Thi ̣ Kim P mă ̣c dù đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhiều lần nhưng vẫn vắng mă ̣t không có lý do, vi vâ ̣̀ y Hô ̣i đồng xét xử áp du ̣ng Điều 227, Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự xử vắng mă ̣t anh Nguyễn Thành N và chi ̣ Trần Thi ̣ Kim P.
Giữa anh Nguyễn Ngo ̣c P và anh Nguyễn Thành N có giao dịch dân sự trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện.
Do quen biết nên anh Nguyễn Ngo ̣c P cho anh Nguyễn Thành N vay nhiều lần tiền, khi giao di ̣ch đều làm biên nhâ ̣n có chữ viết và ký tên của anh Nhân. Đến ngày 07/02/2021 khi tổng kết anh Nhân còn nợ 187.000.000 đồng có làm biên nhâ ̣n do anh Nhân ký tên và cam kết 01 tháng sau tất toán nhưng đa không thự̃
c hiê ̣n đúng thỏa thuâ ̣n. Kể từ ngày 07/02/2021 anh Nhân đa không trã
̉ vốn, lãi mặc dù anh Phúc nhiều lần đòi. Nay anh Phúc khở i kiê ̣n yêu cầu anh Nhân, chi ̣ Phượng trả vốn gốc 187.000.000 đồng và tinh tiền lá
̃i vớ i lãi suất 1,66 %/tháng kể từ ngày 12/3/2021 đến ngày Tòa án xét xử sơ thẩm, trả ngay khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t. Đồng thờ i tự nguyê ̣n trả la ̣i giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất mà anh Nhân, chi ̣ Phượng đa thế chẫ
́p.
Khoản 5 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này; b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”
Ngày 23/8/2022 chi ̣ Trần Thi ̣ Kim P có bản tự khai trinh bà
̀y, chi ̣ hoàn toàn không biết gi khoà
̉n nợ mà anh Phúc khở i kiê ̣n bở i thờ i điểm này chi ̣ và anh Nhân đã ly hôn theo Quyết đi ̣nh công nhâ ̣n thuâ ̣n tình ly hôn và sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự số 137/2018/QĐST-HNGĐ ngày 04/4/2018 của Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o nên không đồng ý liên đớ i cùng anh Nhân trả khoản nợ này. Xét thấy, ta ̣i phiên tòa anh Phúc trinh bà
̀y các biên nhâ ̣n nợ là anh Nhân thay mă ̣t chi ̣ Phượng ký tên; tờ cam kết cuối cùng viết vào ngày 07/02/2021 không có mă ̣t chi ̣ Phượng và chi cỏ ́ anh Nhân ký tên nên anh Phúc rút yêu cầu chi ̣ Phượng liên đớ i cùng anh Nhân trả nợ. Xét đây là ý chi tự́ nguyê ̣n của anh Phúc và không trái pháp luâ ̣t nên Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n.
Xét thấy, anh Nguyễn Thành N đã nhận đủ số tiền vay, có lâ ̣p biên nhâ ̣n nhâ ̣n tiền nhưng không thực hiện đúng theo thỏa thuận mặc dù anh Phúc đã nhiều lần nhắc nhở ; việc anh Nguyễn Thành N không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng về việc thanh toán tiền nợ gốc cho anh Nguyễn Ngo ̣c P là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay, vì vậy, Hội đồng xét xử áp dụng khoản 5 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận theo nội dung yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Ngo ̣c P, buộc anh Nguyễn Thành N phải trả số tiền nợ gốc là 187.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh được tinh tứ
̀ ngày 12/3/2021, cu ̣ thể như sau:
187.000.000 đồng x 1,66 %/tháng x 17,5 tháng = 54.324.000 đồng.
Về án phí: Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
-Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
-Áp dụng Điều 463, khoản 5 Điều 466, Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
-Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Ngo ̣c P. Buộc anh Nguyễn Thành N trả cho anh Nguyễn Ngo ̣c P số tiền 241.324.000 đồng (Hai trăm bốn mươi mốt triê ̣u ba trăm hai mươi bốn nghin đồng), (trong đó vốn gốc là
̀
187.000.000 đồng và tiền lãi là 54.324.000 đồng) trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày anh Nguyễn Ngọc P có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Nguyễn Thà nh N chậm trả tiền thì anh Nhân còn phải trả lãi theo lãi suất được quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Ngo ̣c P trả lại tài sản thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 452512, số vào sổ cấp GCN: CH17894 do Uỷ ban nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o cấp ngày 03/4/2013 do anh Nguyễn Thành N, chi ̣ Trần Thi ̣ Kim P đứng tên cho anh Nguyễn Thành N, chi ̣ Trần Thi ̣ Kim P cùng lúc với việc anh Nhân thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
2.Án phí:
- Anh Nguyễn Thành N phải chi ̣u 12.066.000 đồng án phi dân sự sơ thẩm.
́
- Anh Nguyễn Ngo ̣c P được hoàn la ̣i 7.891.000 đồng theo biên lai thu số 0005574 ngày 28/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo và cũng trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Tiền Giang; -VKSND tỉnh Tiền Giang; -VKSND huyện Chợ Gạo; -Chi cục THADS huyện Chợ Gạo; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm Phán-Chủ Tọa Phiên Tòa Nguyễn Quốc Đạt |