- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thanh T và anh Nguyễn Minh D.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 352/2019/QĐST-HNGĐ | Gò Công Đông, ngày 23 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 286/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Thanh T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Khu phố D, thị trấn T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Minh D, sinh năm 1989
Địa chỉ: Khu phố D, thị trấn T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 69, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thanh T và anh Nguyễn Minh D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thanh T và anh Nguyễn Minh D.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lê Huyền T, sinh ngày xx/xx/2013, Nguyễn Lê Hoàng G, sinh ngày xx/xx/2017 cho chị Lê Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Minh D cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng (1.500.000 đồng/01 con/tháng), thực hiện từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu T, cháu G đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được. Anh D được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Lê Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm thay cho anh D, được trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 46933 ngày 05/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Gò Công Đông; - UBND xã Long Phụng, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Dũng |