vanban.org

Bản án 351/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quốc V, sinh năm: 1979; Và Chị Trần Thị Xuân Th, sinh năm: 1982.

Anh Nguyễn Quốc V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Quốc V và Chị Trần Thị Xuân Th không đề nghị Tòa xem xét, giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Quốc V tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quốc V, sinh năm: 1979; Và Chị Trần Thị Xuân Th, sinh năm: 1982.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 351/2022/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 14 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 432/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc V, sinh năm: 1979; Bị đơn: Chị Trần Thị Xuân Th, sinh năm: 1982; Đều có địa chỉ: Khu 1A, phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Đều có chỗ ở hiện nay: Khu Ch, thôn C, xã T, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quốc V, sinh năm: 1979; Và Chị Trần Thị Xuân Th, sinh năm: 1982. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Quốc V và Chị Trần Thị Xuân Th có 02 (Hai) con chung là Nguyễn Trần Việt L, sinh ngày: 28/6/2003 và Nguyễn Trần Việt C, sinh ngày: 24/3/2013. Cháu Nguyễn Trần Việt L đã thành niên nên Anh V và Chị Th không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết. Chị Trần Thị Xuân Th được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Trần Việt C, sinh ngày: 24/3/2013 kể từ ngày 14/02/2022 đến khi thành niên. Anh Nguyễn Quốc V không phải cấp nuôi con chung cùng Chị Trần Thị Xuân Th do Chị Trần Thị Xuân Th không yêu cầu.

- 2 -

Anh Nguyễn Quốc V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Quốc V và Chị Trần Thị Xuân Th không đề nghị Tòa xem xét, giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Quốc V tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Xác nhận Anh V đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0009853 ngày 23/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho Anh Nguyễn Quốc V 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ