vanban.org

Bản án 35 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dư Thị X.

Về hôn nhân: Cho bà Dư Thị X được ly hôn với ông Nguyễn Văn L. Về con chung: Nguyễn Phước T sinh ng y 17/3/2001 v Nguyễn Phước A sinh ng y 23/11/2003 đã trưởng thành không bị nhược điểm thể chất, tâm thần. và Nguyễn Phước B sinh ngày 29/3/2012 giao cho bà Dư Thị X quyền trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xuân - Lộc"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dư Thị X.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s : 35/2025/HNGĐ-ST
Ng y: 28/8/2025
V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: B Nguyễn Thị Liên.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thúy Liễu.

Ông Huỳnh Văn Inh.

- Thư ký phiên toà: Ông Dương Khởi, Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ho ng Phúc Đức, Kiểm s t viên.

Ngày 28 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở To n nhân dân Khu vực 10-Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ n hôn nhân gia đình thụ lý s : 326/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s : 82/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: B Dư Thị X, sinh năm 1978 (có mặt).

Địa chỉ: ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1977 (vắng mặt).

Địa chỉ: ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ng y 12/3/2025 v trong qu trình gi i quyết vụ n nguyên đơn bà Dư Thị X trình bày: Bà và ông Nguyễn Văn L tự nguyện tiến tới hôn nhân v có đăng ký kết hôn v o năm 2002 tại Ủy ban nhân dân xã Long Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Tr Vinh (nay l xã Long Hòa, tỉnh Vĩnh Long). Thời gian đầu chung s ng hạnh phúc, hai người có 03 con chung Nguyễn Phước T sinh ngày 17/3/2001, Nguyễn Phước A sinh ng y 23/11/2003 v Nguyễn Phước B sinh ngày 29/3/2012. Nhưng từ năm 2023 bà và ông L x y ra nhiều mâu thuẫn do ông L không chăm lo cho vợ con dẫn tới tình c m rạn nứt, hôn nhân không còn hạnh phúc nên b X đã cùng 03 người con về nh cha mẹ ruột sinh s ng hơn 01 năm nay. Nay bà X yêu cầu như sau:

Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn L.

Về con chung: Nguyễn Phước T sinh ng y 17/3/2001 v Nguyễn Phước A sinh ng y 23/11/2003 đã trưởng th nh; Nguyễn Phước B sinh ngày 29/3/2012 hiện đang s ng cùng b và bà X yêu cầu quyền nuôi con, không yêu cầu ông L cấp dưỡng.

Về t i s n chung và nợ chung: Không có v không có tranh chấp nên không yêu cầu gi i quyết.

* Tai biên b n lấy lời khai ng y 28/4/2025 bị đơn ông Nguyễn Văn L trình b y: Nay ông không đồng ý ly hôn với b Dư Thị X vì hiện tại c c con còn nhỏ để lo cho ăn học v vấn đề ly hôn l ý kiến b X chứ ông không có ý kiến. Từ lúc ly thân đến nay hai bên không có liên lạc với nhau v ông xin vắng mặt ở c c lần Tòa n mời. Về con chung Nguyễn Phước T sinh ng y 17/3/2001 v Nguyễn Phước A sinh ng y 23/11/2003 đã trưởng th nh; Nguyễn Phước B sinh ngày 29/3/2012 hiện đang s ng cùng b X thì tùy theo nguyện vọng của con mu n s ng với ai. T i s n chung v nợ chung không có v không có tranh chấp.

* Con chung Nguyễn Phước T trình b y tại b n tự khai ng y 24/4/2025: Nguyện vọng l được s ng chung với mẹ Dư Thị X v xin vắng mặt.

* Sau khi thụ lý, Tòa n nhân dân khu vực 10-Vĩnh Long đã thực hiện việc t ng đạt thông b o thụ lý vụ n, thông b o về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa gi i để c c đương sự hòa gi i, có cơ hội h n gắn tình c m v đo n tụ. Tuy nhiên tại phiên họp, hòa gi i nguyên đơn b Xuân có mặt bị đơn ông L đều vắng mặt nên không tiến h nh việc hòa gi i được. Do đó Tòa n lập biên b n không tiến h nh hòa gi i được v đưa vụ n ra xét xử.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn bà Dư Thị X giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn ông Nguyễn Văn L vắng mặt không lý do.

* Kiểm s t ph t biểu ý kiến:

- Về t tụng: Thẩm ph n được phân công thụ lý gi i quyết vụ n đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 48 Bộ luật T tụng dân sự từ khi thụ lý đến khi đưa vụ n ra xét xử. Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của ph p luật. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật T tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật T tụng dân sự

- Về nội dung vụ n: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Dư Thị X, cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn L. Con chung Nguyễn Phước T sinh ng y 17/3/2001 v Nguyễn Phước A sinh ngày 23/11/2003 đã trưởng th nh và Nguyễn Phước B sinh ngày 29/3/2012 giao cho bà X quyền nuôi dưỡng, bà X không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét. T i s n chung, nợ chung bà X x c định không có, không tranh chấp nên không xem xét. Án phí nguyên đơn bà X ph i chịu theo quy định ph p luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n, lời trình b y của nguyên đơn, bị đơn và các t i liệu, chứng cứ được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ ph p luật v thẩm quyền: Bà Dư Thị X khởi kiện yêu cầu gi i quyết được ly hôn ông Nguyễn Văn L, ông L có nơi cư trú tại ấp Bà T, xã H, huyện T, tỉnh Tr Vinh (nay l ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long). Căn cứ kho n 1 Điều 28, Điều 35, 39 Bộ luật T tụng dân sự đây l “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân khu vực 10-Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Về đưa người tham gia t tụng v hòa gi i: Căn cứ đơn khởi kiện, Tòa án đưa bị đơn l ông Nguyễn Văn L tham gia t tụng, thực hiện việc t ng đạt thông b o thụ lý vụ n, thông b o về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa gi i theo quy định của Bộ luật T tụng dân sự, tuy nhiên không tiến h nh hòa gi i được do ông L vắng mặt không lý do. Tại phiên tòa bà X có mặt, ông L đã được Tòa n triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật T tụng dân sự, Tòa n tiến h nh xét xử vắng mặt bị đơn ông L.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Năm 2002 bà Dư Thị X và ông Nguyễn Văn L kết hôn có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Long Hòa, huyện Châu Th nh, tỉnh Tr Vinh (nay là xã Long Hòa, tỉnh Vĩnh Long) nên đây l hôn nhân hợp ph p, được ph p luật công nhận. Trong qu trình s ng chung bà X trình bày vợ chồng ph t sinh mâu thuẫn từ năm 2023, nguyên nhân bà và ông L x y ra nhiều mâu thuẫn do ông L không chăm lo cho vợ con dẫn tới tình c m rạn nứt, hôn nhân không còn hạnh phúc nên b X đã cùng 03 người con về nh cha mẹ ruột sinh s ng hơn 01 năm nay. Vì mâu thuẫn kéo dài, tình c m vợ chồng không còn, không thể duy trì quan hệ hôn nhân nên bà X yêu cầu được ly hôn với ông L.

Xét yêu cầu của bà X cũng như quan điểm của Kiểm s t viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ để chấp nhận. Sau khi thụ lý vụ n, Tòa n đã tiến h nh t ng đạt thông b o thụ lý vụ n, thông b o về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa gi i cho ông L biết nhưng vẫn không đến, như vậy chứng minh ông L không có thiện chí mong mu n đo n tụ, h n gắn tình c m với bà X. Tại biên b n lấy lời khai ng y 28/4/2025 thì ông L cho biết ông không có ý kiến đ i với yêu cầu khởi kiện ly hôn của b X, đ i với con chung Nguyễn Phước B sinh ngày 29/3/2012 thì tùy theo nguyện vọng của con mu n s ng với ai, ông và bà X không có t i s n chung v không có nợ chung. Hội đồng xét xử xét thấy tình c m của bà X và ông L không còn, hai người ly thân từ đầu năm 2024 đến nay bỏ mặc nhau, không yêu thương giúp đỡ nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, đời s ng chung không thể kéo d i. Nên căn cứ Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn b Dư Thị X.

Về con chung: Nguyễn Phước T sinh ng y 17/3/2001 v Nguyễn Phước A sinh ng y 23/11/2003 đã trưởng th nh v Nguyễn Phước B sinh ngày 29/3/2012 hiện đang s ng cùng bà X và bà X có yêu cầu quyền nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của ch u B). Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy giao con chung Nguyễn Phước B cho bà Dư Thị X quyền nuôi dưỡng l phù hợp với yêu cầu b X v nguyện vọng của ch u B.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Dư Thị X không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về t i s n chung v nợ chung: Bà Dư Thị X và ông Nguyễn Văn L xác định không có, không tranh chấp, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về n phí: Nguyên đơn b Dư Thị X ph i chịu án phí theo quy định ph p luật.

Quan điểm của Kiểm s t viên có căn cứ v phù hợp với quy định ph p luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì c c lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ kho n 1 Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 271 v Điều 273 Bộ luật T tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 v Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa n.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dư Thị X.

Về hôn nhân: Cho bà Dư Thị X được ly hôn với ông Nguyễn Văn L.

Về con chung: Nguyễn Phước T sinh ng y 17/3/2001 v Nguyễn Phước A sinh ng y 23/11/2003 đã trưởng thành không bị nhược điểm thể chất, tâm thần. và Nguyễn Phước B sinh ngày 29/3/2012 giao cho bà Dư Thị X quyền trực tiếp nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m không ai được c n trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa n hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được c n trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Dư Thị X không yêu cầu, nên không xem xét gi i quyết.

Về t i s n chung v nợ chung: Bà Dư Thị X và ông Nguyễn Văn L x c định không có, không tranh chấp, nên không xem xét gi i quyết.

2. Về n phí: Bà Dư Thị X ph i chịu 300.000đ n phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng n phí đã nộp tại biên lai thu tiền s 0009988 ngày 12/3/2025 Chi cục Thi h nh n dân sự huyện Châu Th nh, tỉnh Tr Vinh.

3. Án xử sơ thẩm công khai, báo cho nguyên đơn có mặt biết có quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên n. Riêng bị đơn vắng mặt được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đương sự cư trú.

Trường hợp b n n được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh n dân sự thì người được thi h nh n dân sự, người ph i thi h nh n dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh n tự nguyện thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ