vanban.org

Bản án 35 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích N - Ngưu Trung H"
  • Căn cứ chính? luật T t ng d n sự; Điều 51 Luật Hôn nh n và gia đ nh; Điều 53 Luật Hôn nh n và gia đ nh
C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 35/2021/HNGĐ - ST
Ngày 18 - 10 - 2021
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn.

NHÂN DANH

- Thành ph n i đồng t sơ th m gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Vũ Thị Chang.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Kim Niệm;

Ông Nguyễn Trường H i.

- Thư k phiên t a: Ông Trương Thành Long, Thư ký T a n nh n d n huyện Phú Gi o t nh nh Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm s t viên.

Ngày 18 th ng 10 năm 2021 tại tr s Tòa án nhân dân huyện Phú Gi o t nh nh Dương t sơ th m công khai v n th lý s 30/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 th ng 01 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa v n ra t s 40/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2021 gi a c c đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị ích N sinh năm 1984;

Địa ch : S 11 /y/z/1 tổ A ấp ã C huyện Phú Gi o t nh nh Dương.

Chỗ hiện nay: Ấp VA ã D huyện Phú Gi o t nh nh Dương. Có đơn in vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Ngưu Trung H sinh năm 1995;

Địa ch : S 11 /y/z/1 tổ A ấp

ã C huyện Phú Gi o t nh nh Dương. Có đơn in vắng mặt.

Ụ :

- Trong đơn kh i kiện b n tự khai biên b n lấy lời khai biên b n h a gi i, nguyên đơn bà Nguyễn Thị ích N trình bày yêu cầu kh i kiện như sau:

Về hôn nh n: Bà N và ông H chung s ng với nhau từ năm 2016 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n ã C huyện Phú Gi o t nh nh Dương ngày 03/8/2017. Việc chung s ng với nhau và kết hôn là do hai bên hoàn toàn tự nguyện. Thời gian đầu vợ chồng bà chung s ng hạnh phúc. ắt đầu từ th ng 7 năm 2020 vợ chồng bà ph t sinh m u thuẫn Bà N cho rằng ông H có m i quan hệ bên ngoài nên từ th ng 9 năm 2020 Bà N đã chuyển về nhà cha mẹ ruột bà cho đến nay. Nhận thấy m u thuẫn vợ chồng bà đã trầm trọng không thể hàn gắn đoàn t được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông H.

Về con chung: Bà N và ông H có 01 con chung tên Ngưu Nguyễn Ngọc Yến N1 , sinh ngày 26/7/2017. Hiện nay con chung đang s ng cùng Bà N. Khi ly hôn, Bà N yêu cầu được nuôi con chung và yêu cầu ông Hph i cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng là 3.000.000đ đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài s n chung nợ chung: Bà N không yêu cầu T a n gi i quyết.

- Tại b n tự khai biên b n lấy lời khai biên b n h a gi i bị đơn ông Ngưu Trung H trình bày:

Về hôn nhân: Ông H và Bà N chung s ng với nhau từ năm 2016 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n ã C huyện Phú Gi o t nh nh Dương vào năm 2017. Việc chung s ng với nhau là do ông bà hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn th vợ chồng ông sinh s ng tại ấp

ã C cuộc s ng vợ chồng hạnh phúc. Được một thời gian th vợ chồng ông ph t sinh m u thuẫn ông H cho rằng nguyên nhân x y ra m u thuẫn là do cu i năm 2019 ông không có việc làm nên kinh tế gia đ nh khó khăn dẫn đến vợ chồng ông hay cãi nhau. Hiện nay th vợ chồng ông không c n s ng chung với nhau. Nay Bà N yêu cầu được ly hôn với ông th ông đồng ý ly hôn.

Về con chung: Ông H và Bà N có 01 con chung tên Ngưu Nguyễn Ngọc Yến N1 , sinh ngày 26/7/2017. Hiện con chung đang s ng cùng Bà N. Ông H đồng ý giao con chung cho Bà N trực tiếp nuôi dưỡng nhưng ông không đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 3.000.000đ như Bà N yêu cầu. Về cấp dưỡng nuôi con th ông H tự nguyện cấp dưỡng mỗi th ng cho con tùy điều kiện mỗi th ng. Nếu Bà N không nuôi con được th giao con lại cho ông nuôi ông không yêu cầu Bà N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung nợ chung: Ông H không yêu cầu T a n gi i quyết.

Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn in vắng mặt tại phiên t a t sơ th m.

Tại phiên toà đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo t nh nh Dương tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật của Th m phán Hội đồng t (HĐXX) Thư ký phiên t a và người tham gia t t ng trong qu tr nh gi i quyết v n từ khi th lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị n là đúng quy định của pháp luật. HĐXX thực hiện khai mạc phiên toà, phần thủ t c, phần tranh t ng đều đ m b o đúng pháp luật. Về việc gi i quyết v n: Về hôn nh n bà Nguyễn Thị ích N và ông Ngưu Trung H chung s ng với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Bình huyện Phú Gi o t nh nh Dương ngày 03/8/2017 là hôn nh n hợp ph p. Qu tr nh chung s ng y ra m u thuẫn nên Bà N nộp đơn yêu cầu được ly hôn với ông H. ị đơn ông H có lời khai đồng ý ly hôn với Bà N. Nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận cuộc s ng hôn nh n có m u thuẫn m c đích hôn nh n không đạt được đồng thời có đơn in vắng mặt tại phiên t a. Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v n t thấy m u thuẫn vợ chồng của Bà N và ông H đã trầm trọng m c đích hôn nh n không đạt được nên đề nghị HĐXX em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn cho Bà N được ly hôn với ông H. Về con chung Ngưu Nguyễn Ngọc Yến N1, sinh ngày 26/7/2017 hiện đang s ng cùng với nguyên đơn nguyên đơn yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung bị đơn ông H đồng ý với yêu cầu nuôi con chung của Bà N nên đề nghị HĐXX giao con chung Ngưu Nguyễn Ngọc Yến N1 , sinh ngày 26/7/2017 cho Bà N nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con Bà N yêu cầu ông H cấp dưỡng mỗi th ng là 3.000.000đ ông H không đồng ý ông H lo sợ Bà N không chăm lo được cho con ngoài ra ông H c n ph i cấp dưỡng cho con riêng của ông. Ông H hiện có việc làm thu nhập trung b nh mỗi th ng là 7.300.000đ (nếu tăng ca th thu nhập kho ng 12.000.000đ/th ng). Xét điều kiện việc làm mức lương của ông Hiếu thể hiện tr ch nhiệm của người cha đ i với con sau khi vợ chồng ly hôn th đề nghị HĐXX buộc ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 2.000.000đ là phù hợp. Về tài s n chung nợ chung c c đương sự không yêu cầu T a n gi i quyết nên Viện Kiểm sát không đề cập em t. Từ nh ng ph n tích trên đề nghị HĐXX em t quyết định.

Ậ Ị

:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã được em t tại phiên t a Hội đồng t nhận định:

[1] Về t t ng: Bà Nguyễn Thị ích N có đơn kh i kiện yêu cầu T a n gi i quyết cho bà được ly hôn với ông Ngưu Trung H, yêu cầu được nuôi con chung. ị đơn ông H hiện cư trú tại ấp

ã C huyện Phú Gi o t nh nh Dương nên đ y là v án ly hôn tranh chấp về nuôi con khi ly hôn thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nh n d n huyện Phú Gi o t nh nh Dương theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng d n sự. Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn Bà N và bị đơn ông H đều có đơn đề nghị T a n t vắng mặt. Do đó căn cứ vào c c Điều 227 228 và 238 của ộ luật T t ng d n sự căn cứ vào c c tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v n Tòa án tiến hành t vắng mặt các đương sự.

[2] Về hôn nh n: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị ích N và bị đơn ông Ngưu Trung H tự nguyện chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn theo Trích l c kết hôn (b n sao) th ông bà đăng ký kết hôn vào ngày 03/8/2017, tại Ủy ban nh n d n xã C, huyện Phú Gi o t nh nh Dương. Bà N và ông H đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nh n và gia đ nh nên đ y là hôn nh n hợp pháp. Nguyên đơn và bị đơn thừa nhận cuộc s ng vợ chồng y ra m u thuẫn không thể hàn gắn đoàn t gia đ nh được và đang s ng ly th n. ị đơn đồng ý ly hôn theo yêu cầu của nguyên đơn. HĐXX t thấy m u thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng đời s ng chung không thể k o dài m c đích hôn nh n không đạt được nên xem xét chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn cho bà Nguyễn Thị ích N được ly hôn với ông Ngưu Trung H.

[3] Về con chung: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị ích N và bị đơn ông Ngưu Trung H có 01 con chung là Ngưu Nguyễn Ngọc Yến N1 , sinh ngày 26/7/2017 theo Trích l c khai sinh (b n sao) đăng ký khai sinh ngày 04/8/2017 tại Ủy ban nh n d n ã An nh. Hiện con chung đang s ng cùng với nguyên đơn nguyên đơn yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung bị đơn ông Hđồng ý với yêu cầu nuôi con chung của Bà N nên HĐXX giao con chung Ngưu Nguyễn Ngọc Yến N1 , sinh ngày 26/7/2017 cho Bà N nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con Bà N yêu cầu ông H cấp dưỡng mỗi th ng là 3.000.000đ ông H không đồng ý mỗi th ng ông sẽ mua s a cấp dưỡng cho con bao nhiêu là tùy ông. X t thấy nguyên đơn và bị đơn đều là người trong độ tuổi lao động có đủ sức khỏe làm việc và hiện tại đang làm việc tại công ty có hợp đồng lao động thu nhập ổn định. Về nghĩa v nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên sau khi ly hôn là tr ch nhiệm của cha mẹ theo quy định của ph p luật. V vậy Bà N yêu cầu ông Hcấp dưỡng nuôi con Ngưu Nguyễn Ngọc Yến N1 là phù hợp. Về mức cấp dưỡng nuôi con t điều kiện việc làm mức lương của ông H cuộc s ng hiện nay của ông H th HĐXX t thấy mức cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 2.000.000đ là phù hợp. V vậy căn cứ c c Điều 81 82 83 Luật Hôn nh n và gia đ nh HĐXX em t giao con chung cho Bà N trực tiếp nuôi dưỡng ông H có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 2.000.000đ đến khi con đủ 18 tuổi.

[4] Về tài s n chung nợ chung: C c đương sự không yêu cầu gi i quyết nên HĐXX không đặt ra em t.

[5] Tại phiên t a đại diện Viện Kiểm s t đề nghị HĐXX em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên chấp nhận.

[6] Về n phí: Nguyên đơn ph i chịu n phí hôn nh n gia đ nh sơ th m theo quy định của ph p luật.

V c c lẽ trên

Q Ế Ị :

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của ộ luật T t ng d n sự;

- Các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nh n và gia đ nh;

- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và s d ng n phí và lệ phí T a n.

:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị ích N đ i với bị đơn ông Ngưu Trung H về việc “Ly hôn tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”.

2. Về hôn nh n: Bà Nguyễn Thị ích N được ly hôn với ông Ngưu Trung H.

3. Về con chung: Giao con chung Ngưu Nguyễn Ngọc Yến N1, sinh ngày 26/7/2017 cho bà Nguyễn Thị ích N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Ngưu Trung H có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom con để c n tr hoặc g y nh hư ng ấu đến việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng gi o d c con th người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a n hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

V quyền lợi hợp ph p chính đ ng của con chưa thành niên T a n có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định của ph p luật.

4. Về tài s n chung nợ chung: C c đương sự không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t không đặt ra xem xét.

5. Về n phí: Bà Nguyễn Thị ích N ph i nộp 300.000đ ( a trăm ngh n đồng) n phí hôn nh n gia đ nh sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300.000đ ( a trăm ngh n đồng) tạm ứng n phí đã nộp tại iên lai thu tiền tạm ứng n phí s AA/2016/0043869 ngày 21/01/2021 của Chi c c Thi hành n d n sự huyện Phú Gi o t nh nh Dương. Ông Ngưu Trung H ph i nộp 300.000đ (ba trăm ngh n đồng) n phí d n sự sơ th m về cấp dưỡng nuôi con

6. Về quyền kh ng c o:

Nguyên đơn bị đơn vắng mặt được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật.

7. Kể từ ngày b n n quyết định có hiệu lực ph p luật (đ i với c c trường hợp cơ quan thi hành n có quyền chủ động ra quyết định thi hành n) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành n của người được thi hành n (đ i với c c kho n tiền ph i tr cho người được thi hành n) cho đến khi thi hành n ong bên ph i thi hành c n ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền c n ph i thi hành n theo mức lãi suất theo quy định tại kho n 2 Điều 468 ộ luật D n sự.

Trường hợp b n n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n d n sự th người thi hành n d n sự người ph i thi hành n d n sự có quyền thỏa thuận thi hành n quyền yêu cầu thi hành n tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành n d n sự thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n d n sự.

Cỡ chữ