- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị C- Đỗ Trọng Đ"
- Tòa quyết gì? cho chị Vũ Thị C ược l hôn với anh Đỗ Trọng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia ình; Điều 57 Luật hôn nhân và gia ình; Điều 81 Luật hôn nhân và gia ình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TO N NH N D N
C NG HO
H I CH NGH A VI T NAM
HUY N B O TH NG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH L O CAI n n s : 35/2023/HNGĐ-ST Ngà 28-8-2023 V/v L hôn, tranh chấp về nuôi con khi l hôn.
NH N DANH
N C C NG H A
H I CH NGH A VI T NAM
T A N NH N D N HUY N B O TH NG - TỈNH L O CAI
Th nh ph n H i ng
h g c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Trần ích Thủ .
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Tuấn Thịnh
2. à àn Thị Hương Giang.
Thư phiên toà: Ông Phan Hồng Quân - Thư ký Tòa n nhân dân hu ện
o Thắng, tỉnh Lào Cai.
Ngà 28 th ng 8 năm 2023 tại tr s Toà n nhân dân hu ện o Thắng, tỉnh Lào Cai t sơ th m công khai v n th lý s 70/2023/TL T-HNGĐ ngà 08 th ng 05 năm 2023 về “L hôn, tranh chấp về nuôi con khi l hôn” theo Qu t ịnh ưa v n ra t s 65/2023/QĐ T-HNGĐ ngà 26 th ng 07 năm 2023 và Qu t ịnh hoãn phiên tòa s 59/2023/QĐ T-HNGĐ ngà 11/08/2023 gi a c c ương s :
1. Nguyên đơn: Chị Vũ Thị C, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện B, L – V ng mặt và có đơn xin xét x v ng mặt.
2. Bị đơn: nh Đỗ Trọng Đ, sinh năm: 1975.
Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện B, L - V ng mặt.
N I DUNG VỤ N:
Theo ơn kh i kiện g i n Tòa n và b n t khai cũng như trong qu trình gi i qu t v n, chị Vũ Thị C trình bày: Chị và anh Đỗ Trọng Đ k t hôn vào ngà 21/12/1998 tại Uỷ ban nhân dân ã uân Giao, hu ện o Thắng, tỉnh Lào Cai. Nhưng n năm 2023 anh chị i làm c c thủ t c giấ tờ thì ph t hiện trong Giấ chứng nhận k t hôn ghi sai tên của anh Đại, sau ó Uỷ ban nhân dân ã uân Giao ã thu hồi và cấp lại Giấ chứng nhận k t hôn mới cho anh chị vào ngà 27/02/2023. Qu trình chung s ng n năm 2013 thì ph t sinh mâu thuẫn, ngu ên nhân là do anh Đại thường u ên u ng rượu, không chăm lo n cuộc s ng gia ình, từ ó vợ chồng hay ô t, nh cãi ch i nhau làm nh hư ng n con c i, cuộc s ng gia ình không hòa thuận, hạnh phúc. Mâu thuẫn của anh chị ã ược hai bên gia ình khu ên b o nhưng tình c m vẫn không c i thiện ược mà mâu thuẫn ngà càng trầm trọng hơn. Từ cu i năm 2020 anh chị tu s ng chung một nhà nhưng không quan tâm n nhau c về tình c m và kinh t . n thân chị t thấ tình c m vợ chồng không còn, nên n na chị ề nghị Tòa n gi i qu t cho chị ược l hôn với anh Đỗ Trọng Đ.
Về con chung: Qu trình chung s ng anh chị có 02 người con chung, ch u thứ nhất là Đỗ Thị Kh nh L, sinh ngà : 12/10/1999; ch u thứ hai là Đỗ Thị Kh nh H, sinh ngà 07/05/2006, hiện tại c c ch u ều ph t triển bình thường. Khi l hôn thì ch u Đỗ Thị Kh nh L ã ủ tuổi trư ng thành nên chị Cúc không êu cầu Tòa n gi i qu t và chị Cúc có ngu ện vọng nuôi ch u Đỗ Thị Kh nh H n tuổi trư ng thành, không êu cầu anh Đại ph i cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài s n chung và công nợ chung: Về tài s n chung anh chị t thỏa thuận không êu cầu Tòa n gi i qu t, anh chị không vay nợ ai và không cho ai va nợ chung nên không êu cầu Tòa n gi i qu t.
Qu trình gi i qu t v n, Tòa n ã th c hiện việc t ng ạt hợp lệ c c văn b n t t ng theo qu ịnh của ph p luật nhưng anh Đỗ Trọng Đ không n Tòa n ể vi t b n t khai và gi i qu t v n.
Tòa n ã ti n hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp ti p cận không khai chứng cứ và hòa gi i, tu nhiên Toà n không hòa gi i ược về quan hệ hôn nhân vì vắng mặt bị ơn.
NHẬN ĐỊNH C A T A N:
au khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v n và th m tra tại phiên toà, Hội ồng t nhận ịnh:
[1] Về thủ t c t t ng: Chị Vũ Thị C kh i kiện in l hôn với anh Đỗ Trọng Đ. ị ơn có ăng ký hộ kh u thường trú tại ã uân Giao, hu ện o Thắng, tỉnh Lào Cai. Vì vậ â là tranh chấp thuộc th m qu ền gi i qu t của Tòa n nhân dân hu ện o Thắng, tỉnh Lào Cai theo qu ịnh tại Điều 28 và Điều 35 ộ luật t t ng dân s .
[2] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân gi a chị Vũ Thị C và anh Đỗ Trọng Đ là hợp ph p. Qu trình chung s ng, anh chị ph t sinh mâu thuẫn, ngu ên nhân là do bất ồng quan iểm trong làm ăn kinh t cũng như nuôi dậ con c i, từ ó vợ chồng thường u ên ô t nh cãi ch i nhau làm nh hư ng n con c i, cuộc s ng gia ình không hòa thuận hạnh phúc, vợ chồng s ng l thân từ cu i năm 2020 n na không còn quan tâm n nhau. Trong qu trình gi i qu t v n, Tòa n ã th c hiện việc t ng ạt hợp lệ c c văn b n t t ng theo qu ịnh của ph p luật nhưng anh Đỗ Trọng Đ không n Tòa n ể vi t b n t khai và gi i qu t v n. Mâu thuẫn của vợ chồng chị Cúc ã ược ịa phương c nhận là úng s thật.
Vì vậ việc chị Cúc in l hôn với anh Đại là có căn cứ, phù hợp với qu ịnh tại Kho n 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia ình.
Do anh Đỗ Trọng Đ không n Tòa n ể vi t b n t khai và gi i qu t v n, Tòa n ã th c hiện việc t ng ạt hợp lệ c c văn b n t t ng theo quy ịnh của ph p luật. Vì vậ Tòa n t vắng mặt anh Đại là phù hợp với qu ịnh tại iểm b kho n 2 Điều 227 và Điều 228 ộ luật t t ng dân s .
[3] Về con chung: Qu trình chung s ng anh chị có 02 người con chung, ch u thứ nhất là Đỗ Thị Kh nh L, sinh ngà : 12/10/1999; ch u thứ hai là Đỗ Thị Kh nh H, sinh ngà 07/05/2006, hiện tại c c ch u ều ph t triển bình thường. Khi ly hôn thì ch u Đỗ Thị Kh nh L ã ủ tuổi trư ng thành nên chị Cúc không êu cầu Tòa n gi i qu t và chị Cúc có ngu ện vọng nuôi ch u Đỗ Thị Kh nh H n tuổi trư ng thành, không êu cầu anh Đại ph i cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
t thấ , qu trình gi i qu t v n anh Đại không n Tòa n ể trình bà ngu ện vọng nuôi con và gi i qu t v n, chị Cúc thì có ngu ện vọng nuôi dưỡng con chung, chị Cúc ã cung cấp ơn có c nhận của ịa phương về mức thu nhập của b n thân, m b o iều kiện nuôi con. Vì vậ cần giao ch u Đỗ Thị Kh nh H cho chị Cúc tr c ti p nuôi dưỡng là phù hợp với qu ịnh tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia ình, phù hợp với ngu ện vọng của ch u Hu ền. Do chị Cúc không êu cầu anh Đại cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên Hội ồng t không em t gi i qu t.
[4] Về tài s n chung và công nợ chung: Về tài s n chung anh chị t thỏa thuận không êu cầu Tòa n gi i qu t, anh chị không vay nợ ai và không cho ai va nợ chung nên không êu cầu Tòa n gi i qu t; Vì vậ Hội ồng t không ề cập gi i qu t.
[5] Về n phí: Chị Cúc ph i chịu n phí dân s sơ th m theo qu ịnh của ph p luật;.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào kho n 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia ình năm 2014; iểm b kho n 2 Điều 227, Điều 228, Kho n 4 Điều 147 ộ luật t t ng Dân s và Nghị qu t 326/2016/U TVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường v Qu c hội;
1.
cho chị Vũ Thị C ược l hôn với anh Đỗ Trọng Đ. Quan hệ hôn nhân gi a chị Vũ Thị C và anh Đỗ Trọng Đ chấm dứt kể từ ngà b n n có hiệu l c ph p luật.
2. Về con chung: Giao ch u Đỗ Thị Kh nh H, sinh ngà : 07/05/2006 cho Vũ Thị C ược tr c ti p nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, gi o d c cho n khi ch u trư ng thành ủ 18 tuổi. Anh Đỗ Trọng Đ không ph i th c hiện ngh a v cấp dưỡng nuôi con chung.
au khi l hôn, anh Đỗ Trọng Đ có qu ền, ngh a v thăm nom con chung mà không ai ược c n tr .
3. Về n phí: Chị Vũ Thị C ph i chịu n phí dân s sơ th m là 300.000 ồng nhưng ược khấu trừ vào s tiền tạm ứng n phí dân s sơ th m ã nộp là 300.000 ồng theo biên lai s 0000784 ngà 08/05/2023 của Chi c c thi hành n dân s hu ện o Thắng, tỉnh Lào Cai; Chị Vũ Thị C ã nộp ủ tiền n phí dân s sơ th m.
Án công khai sơ th m vắng mặt ngu ên ơn, bị ơn. Ngu ên ơn, bị ơn có qu ền kh ng c o trong hạn 15 ngà kể từ ngà nhận ược b n n hoặc b n n ược niêm t theo qu ịnh của ộ luật t t ng dân s . N i nh n:
| - Tòa n nhân dân tỉnh Lào Cai; - VK ND hu ện o Thắng (2); - THAD hu ện o Thắng; - UBND ã uân Giao; - Đương s (02); - Lưu H , TA, VP . | TM. H I Đ NG T S TH M TH M PH N - CH TỌA PHIÊN T A Trần Bích Thủy |