vanban.org

Bản án 35 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N N ÂN DÂN

N

N

V T N M U N

c

- T d - nh h c TỈNH ẾN TRE

n n s : 35/2020/DS-ST N y: 20/4/2020 V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚ

N

N

V T N M

T

N N ÂN DÂN U N

, TỈN BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông N uyễn Chí Đức.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Dươn Thị Mỹ Trân.

2. Bà Trươn N ọc Phiểm.

- Thư ký phiên tòa: N uyễn Thị Diễm - Thư ký Tòa n nhân dân huyện Chợ L ch, tỉnh ến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Ôn Võ Văn Th nh - Kiểm s t viên.

Trong ngày 20 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở Tòa n nhân dân huyện Chợ L ch, tỉnh ến Tre mở phiên tòa xét xử sơ thẩm côn khai vụ n dân sự thụ lý s : 147/2019/TLST-DS n y 09 th n 12 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s : 08/2020/QĐXXST- DS, ngày 09 tháng 3 năm 2020, iữa c c đươn sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim S (tên ọi kh c: thiếm N) - Sinh năm:

1965; địa chỉ: ấp N P, xã H N, huyện Chợ L ch, tỉnh ến Tre. có mặt.

* Bị đơn: Ông Võ Minh C - Sinh năm: 1976; địa chỉ: ấp N P, xã H N,

huyện Chợ L ch, tỉnh ến Tre; vắn mặt.

N DUN VỤ N:

Trong n h i i n, văn bản trình bày ý iến, biên bản hiên họ tiế c n, công hai chứng cứ và t i phiên tòa nguyên n là bà Nguyễn Kim S (gọi tắt à bà S) trình bày:

Ngày 30/8/2018, bà N uyễn Kim S có cho ông Võ Minh C mượn s tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồn ), thỏa thuận bằn lời nói lãi suất 5%/th n , hai bên có l m biên nhận mượn tiền, thời ian mượn l 02 th n kể từ ngày 30/8/2018. Đến hạn ôn C khôn tr được tiền cho b San nên b đã nhờ ban hòa i i ở ấp N P, xã H N tiến h nh hòa i i, tại đây ôn C thừa nhận có mượn v còn nợ b S s tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồn ), cam kết đến hết n y 03/3/2019 sẽ tr to n bộ s tiền cho bà S nhưn ôn C vẫn khôn thực hiện được. S tiền n y ôn chỉ có một mình ôn C mượn, vợ ôn khôn liên quan.

Nay bà S yêu cầu ông C tr lại cho b s tiền còn nợ 20.000.000đ (hai mươi triệu đồn ), yêu cầu tính lãi từ n y 30/10/2018 đến hôm nay (ngày 20/4/2020) với s tiền lãi l 2.000.000đồn , trừ ra s tiền lãi m b S đã nhận của ôn C trước đây l 2.000.000đồn , b S khôn yêu cầu tính lãi tiếp.

Ngoài ra b khôn có ý kiến yêu cầu ì kh c.

Phía ông Võ Minh C vắng mặt tại phiên tòa, cũng không có văn bản trình bày các vấn đề liên quan đến vụ án nên không có ý kiến, lời trình bày của ông C.

i di n vi n iểm sát hát biểu quan iểm:

- Về t tụn :

+ Việc tuân theo ph p luật tron thời ian chuẩn bị xét xử, việc tuân theo ph p luật của Hội đồn xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Hội đồn xét xử, Thư ký đã tuân thủ đún c c quy định của ộ luật t tụn dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ n.

+ Việc tuân theo pháp luật của n ười tham ia t tụn : N ười tham ia t tụn tuân thủ đún quy định của ộ luật t tụn dân sự.

- Về quan điểm i i quyết vụ n: Căn cứ v o c c t i liệu, chứn cứ tron hồ sơ vụ n, căn cứ trình b y của n uyên đơn tại phiên tòa, đề n hị Hội đồn xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n uyên đơn về việc yêu cầu bị đơn tr s tiền c còn nợ l 20.000.000đồn . Ghi nhận b S khôn yêu cầu tính lãi tiếp.

N ẬN ỊN

T

N:

Sau khi n hiên cứu c c t i liệu, chứn cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết qu tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục t tụn : Bà S có đơn khởi kiện yêu cầu ông C tr nợ s tiền đã vay nên x c định đây tranh chấp hợp đồn vay t i s n. ị đơn có nơi cư trú tại huyện Chợ L ch nên Tòa n nhân dân huyện Chợ L ch thụ lý i i quyết l đún thẩm quyền phù hợp với quy định tại Điều 463 ộ luật dân sự 2015, kho n 3 điều 26, c c điều 35, 39 của ộ luật t tụn dân sự 2015.

ị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưn vẫn vắn mặt không lý do nên Tòa án vẫn tiến h nh xét xử vụ n theo quy định Điều 227 ộ luật t tụn dân sự.

[2] Về nội dun vụ n:

Theo đơn khởi kiện cũn như lời khai trước đây, n uyên đơn cho rằn : vào ngày 30/8/2018, ông Võ Minh C có mượn của bà S s tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồn ), thời hạn tr nợ l 02 th n , tính từ n y 30/8/2018, lãi suất thỏa thuận bằn lời nói l 5%/th n , hai bên có làm giấy biên nhận mượn tiền, ông C có ký tên v o iấy nợ. Tại buổi hòa i i ở ấp N P, ôn C thừa nhận có mượn tiền v còn nợ b S s tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồn ), ông cam kết tr tiền cho b S nhưn đến nay ôn vẫn khôn tr được cho b S s tiền n o c . Nay b S yêu cầu ông C tr lại cho b s tiền còn nợ 20.000.000đ (hai mươi triệu đồn ), yêu cầu tính lãi từ n y 30/10/2018 đến hôm nay (ngày 20/4/2020) với s tiền lãi l 2.000.000đồn , trừ ra s tiền lãi mà bà S đã nhận của ôn C trước đây l 2.000.000đồn , b S khôn yêu cầu tính lãi tiếp.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của bà Sang:

Để chứn minh cho yêu cầu khởi kiện của mình l có căn cứ, bà S cung cấp cho Tòa n biên nhận mượn tiền có chữ ký v hi họ tên Võ Minh C đề ngày 30/8/2018, có nội dun ông C có mượn tiền của bà S (tên ọi kh c: thiếm N) s tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồn ), thời hạn tr nợ l 02 tháng, tính từ ngày 30/8/2018, khôn có hi nhận tính lãi, phía ông C đã được t n đạt hợp lệ thôn b o thụ lý vụ n, c c t i liệu chứn cứ có tron hồ sơ vụ n bao ồm c biên nhận nêu trên nhưn ôn khôn có ý kiến ph n b c hay tranh chấp liên quan đến yêu cầu của b S trong vụ kiện n y.

Đồn thời b S còn cung cấp biên b n hòa i i tại ấp N P, xã H N ngày 23/12/2018, tại biên b n n y ông C thừa nhận có mượn v còn nợ b S s tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồn ), cam kết đến hết n y 03/3/2019 sẽ tr to n bộ s tiền cho b S, tại biên b n x c minh của Tòa n đã x c định nội dun biên b n hòa i i l đún . Từ đó cho đến nay ông C khôn có ý kiến, cũn khôn cung cấp được iấy tờ, t i liệu chứn minh ôn đã tr cho b S to n bộ s tiền còn nợ.

Từ c c lẽ trên, việc b S yêu cầu ôn C tr lại cho b s tiền còn nợ l 20.000.000đ (hai mươi triệu đồn ) l phù hợp với t i liệu, chứn cứ tron hồ sơ vụ n.

[4] Đ i với yêu cầu tính lãi: Phía bà S yêu cầu tính lãi từ n y 30/10/2018 đến hôm nay (ngày 20/4/2020) với s tiền lãi l 2.000.000đồn , trừ ra s tiền lãi m b S đã nhận của ôn C trước đây l 2.000.000đồn , b S không yêu cầu tính lãi tiếp. Đ i với s tiền lãi m b S yêu cầu tron kho n thời ian nêu trên l phù hợp với quy định của ph p luật về lãi suất nên hi nhận.

[5] Quan điểm của đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Chợ L ch l có cơ sở v phù hợp với quan điểm của Hội đồn xét xử nên chấp nhận.

[6] Về n phí: Theo quy định tại Điều 147 ộ luật t tụn dân sự:

- Ông Võ Minh C ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm có i n ạch l : 20.000.000đồn x 5% = 1.000.000đ (một triệu đồn ).

- Ho n tr cho b N uyễn Kim S s tiền tạm ứn đã nộp l 599.600đồn theo biên lai s 0006887 n y 05/12/2019 của Chi cục Thi h nh n dân sự huyện Chợ L ch.

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ỊN :

Áp dụn c c Điều 35, 39, Điều 147, 227 của ộ luật t tụn dân sự;

Áp dụn c c Điều 429, 463, 466, 468 của ộ luật dân sự;

N hị quyết s : 326/2016/U TVQH14 n y 30 th n 12 năm 2016 của Ủy ban thườn vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, i m, thu, nộp, qu n lý v sử dụn n phí v lệ phí Tòa n. Tuyên xử:

1. uộc ông Võ Minh C có n hĩa vụ tr cho bà N uyễn Kim S s tiền c là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồn ).

Kể từ n y b n n có hiệu lực ph p luật và có đơn yêu cầu thi h nh n của n ười được thi h nh n cho đến khi thi h nh n xon , bên ph i thi h nh n còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi h nh n theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 của ộ luật dân sự năm 2015.

3. Về n phí:

- Ông Võ Minh C ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm có i n ạch l : 20.000.000đồn x 5% = 1.000.000đ (một triệu đồn ).

- Ho n tr cho b N uyễn Kim S s tiền tạm ứn đã nộp l 599.600đ (năm trăm chín mươi chín n n s u trăm đồn ) theo biên lai s 0006887 n y 05/12/2019 của Chi cục Thi h nh n dân sự huyện Chợ L ch.

4. Trườn hợp b n n được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh n dân sự thì n ười được thi h nh n dân sự, n ười ph i thi h nh n dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh n, quyền yêu cầu thi h nh n, tự n uyện thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh n theo quy định tại c c điều 6, 7, 7a v 9 của Luật thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự.

5. Về quyền kh n c o đ i với b n n: N uyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kh n c o b n n n y tron thời hạn mười lăm n y kể từ n y tuyên n sơ thẩm. ị đơn có quyền l m đơn kh n c o b n n n y tron thời hạn 15 (mười lăm) n y nhận được b n n hoặc b n n được t n đạt hợp lệ.

Cỡ chữ