- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh K-Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh K và chị Trần Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 31/2026/TLST – HNGĐ, ngày 21 tháng 01 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
1. N đơn: Anh Nguyễn Minh K, sinh năm 1985; Nơi cư trú: ấp V, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1991; Nơi cư trú: ấp G, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh K và chị Trần Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Sau khi ly hôn anh Nguyễn Minh K trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Nhật T, sinh ngày 17/10/2018, chị Trần Thị N không cấp dưỡng nuôi con do anh Nguyễn Minh K không yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Minh K và chị Trần Thị N khai không có nên không xem xet giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Minh K và chị Trần Thị N khai không có nên không xem xet giải quyết
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thâm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Nguyễn Minh K tự nguyện chịu nên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh K đã nộp theo biên lai thu số 0001632 ngày 21/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho anh K 150.000 đồng còn lại theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 6 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Vĩnh Thành; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |