- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Thanh H-Phạm Văn T"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2026/HNGĐ-ST Ngày: 13-02-2026 V/v: “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”. |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG H A
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ NAM
A N NH N N H VỰC 6 - VĨNH LONG
- Thành ph n Hội ng t sơ thẩm g m có:
Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Nguyễn Thị H Diễm
Các H i th m nhân dân:
- Ông Nguyễn Chí Hữu
- Ông Nguyễn Văn Kim
- Th ký phiên tòa: Bà Huỳnh Triệu Anh Thư- Thư T a án nhân dân Khu vực 6 - Vĩnh Long.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân Khu vực - Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyết - Kiểm sát viên.
Trong ngày 13 tháng 02 năm 2026 tại trụ s T a án nhân dân Khu vực 6 - Vĩnh Long t
sơ th m công hai vụ hôn nhân và gia đình án thụ l số: 383/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2025 về việc: “Tranh chấp về hôn nhân gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra t số: 43/2026/QĐST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 43/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự:
- N đơn: Chị Đặng Thị Thanh H, sinh năm 1985; Nơi cư trú: ấp T, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1986; Nơi cư trú: ấp T, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
Tất cả đều vắng mặt
NỘI NG V N
Theo đơn kh i ki n đề ngày 04/12/2025, trong suốt quá trình tố tụng chị Đặng Thị Thanh H trình bày:
Chị và anh T tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2010 c đăng
ết hôn tại UBND xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 02/12/2010. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh P được 07 năm thì phát sinh mâu thuẫn, N nhân là do bất đầu quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và đã ly thân từ tháng 5 năm 2019 cho đến nay. Nay chị ác định tình cảm vợ chồng hông c n nên in ly hôn v i anh T.
Về con chung: Sau khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Đặng N, sinh ngày 18/8/2011 và Phạm Thanh P, sinh ngày 01/10/2013, chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Anh Ph m Văn T vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng cũng nh t i phiên tòa nên không có lời trình bày.
T i biên bản lấy ý kiến con ch a thành niên ngày 19/01/2026 cháu Ph m Đặng N trình bày: Hiện cháu đang sống chung v i mẹ là chị Đặng Thị Thanh H, sau khi cha mẹ ly hôn cháu có nguyện vọng sống chung v i mẹ.
T i biên bản lấy ý kiến con ch a thành niên ngày 19/01/202 cháu Ph m Thanh P trình bày: Hiện cháu đang sống chung v i mẹ là chị Đặng Thị Thanh H, sau khi cha mẹ ly hôn cháu có nguyện vọng sống chung v i mẹ.
Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân Khu vực - Vĩnh Long phát bi u:
- Về tố tụng: Th m phán chủ tọa phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét x cũng như đương sự nghiêm túc thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình được Bộ luật Tố tụng dân sự và các văn bản liên quan quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đối v i bị đơn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên vi phạm quy định tại Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu h i iện của chị H đối v i anh T cụ thể:
+ Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Thanh H và anh Phạm Văn T được ly hôn v i nhau.
+ Về con chung: Sau khi ly hôn chị Đặng Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên chung tên Phạm Đặng N, sinh ngày 18/8/2011 và Phạm Thanh P, sinh ngày 01/10/2013, anh Phạm Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Đặng Thị Thanh H không yêu cầu.
+ Về tài sản chung và nợ chung: chị H khai không có nên không xem xét.
NH N Đ NH CỦA O N
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên t a. Căn cứ vào lời trình bày của đương sự và kết quả tranh luận, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về tố tụng:
Căn cứ vào đơn h i iện đề ngày 04/12/2025 của chị Đặng Thị Thanh H đối v i anh Phạm Văn T thì vụ án c quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”. Quan hệ pháp luật tranh chấp nêu trên được quy định tại hoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thuộc th m quyền giải quyết của T a án nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long.
Anh Phạm Văn T c nơi cư trú tại ã Tân Thành Bình, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long thụ l đúng th m quyền.
Trong quá trình giải quyết vụ án, T a án nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập tham gia phiên t a cho anh Phạm Văn T đến để tham gia phiên t a nhưng anh T vắng mặt hông rõ l do, đồng thời trong quá trình tố tụng chị H c đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đ , căn cứ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 T a án nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long tiến hành t vắng mặt đối v i chị H và anh T là phù hợp.
[2] Về nội dung tranh chấp:
2.1 Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Thanh H và anh Phạm Văn T tự nguyện tiến t i hôn nhân và đăng
ết hôn vào ngày 02/12/2010 tại UBND ã T, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) nên được xem là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống chị H và anh T không hạnh P, phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được và đã ly thân từ năm 2019 cho đến nay. X t thấy, yêu cầu in ly hôn của chị H là c căn cứ nên được chấp nhận, b i lẽ sau hi Toà thụ l hồ sơ vụ án đã ra thông báo thụ l vụ án, thông báo hoà giải cho anh T biết để anh đến Toà án nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long tham gia hoà giải v i chị H nhằm tìm biện pháp tích cực để vợ chồng hàn gắn đoàn tụ ây dựng gia đình hạnh P, nhưng anh T vẫn cố tình hông đến, điều đ chứng tỏ anh T cũng hông c thiện chí đoàn tụ v i chị H đồng thời anh T và chị H c thời gian dài ly thân nhưng hông c biện pháp hàn gắn đoàn tụ. Nên Hội đồng t áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị H đối v i anh T là phù hợp.
2.2. Về con chung:
Trong thời gian chung sống chị Đặng Thị Thanh H và anh Phạm Văn T có hai con chung tên Phạm Đặng N, sinh ngày 18/8/2011 và Phạm Thanh P, sinh ngày 01/10/2013. Chị H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh T không có ý iến, Hội đồng t thấy rằng: Hiện cháu N và cháu P đang sống chung v i anh chị H đồng thời cả hai cháu đều c nguyện vọng sống chung v i chị H sau hi cha mẹ ly hôn. Do đ , để đảm bảo cuộc sống của cháu N và cháu P hông bị thay đổi, hông làm ảnh hư ng đến tâm l của cháu, Hội đồng t thấy rằng nên giao cháu N và cháu P cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Về mức cấp dưỡng nuôi con: Do chị H không yêu cầu nên hông em t giải quyết.
2.3 Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Thanh H khai không có nên không xem xét giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Chị Đặng Thị Thanh H khai không có nên không xem xét giải quyết.
[3] Về quan iểm của Viện kiểm sát: Quan điểm của Viện kiểm sát phù hợp v i nhận định của Hội đồng xét x nên được chấp nhận.
[4] Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình sơ th m chị Đặng Thị Thanh H c nghĩa vụ chịu là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ Đ NH:
- Áp dụng hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147 điểm, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (s a đổi bổ sung năm 2025).
- Căn cứ các điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Áp dụng điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí tòa án.
uyên xử
Chấp nhận yêu cầu h i iện của chị Đặng Thị Thanh H đối v i anh Phạm Văn T, cụ thể tuyên:
1. Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Thanh H và anh Phạm Văn T được ly hôn v i nhau.
2. Về con chung:
Sau khi ly hôn chị Đặng Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Đặng N, sinh ngày 18/8/2011 và Phạm Thanh P, sinh ngày 01/10/2013, anh Phạm Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Đặng Thị Thanh H không yêu cầu.
Người hông trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm s c, giáo dục con chung hông ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Thanh H khai không có nên không xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị Đặng Thị Thanh H hai hông c nên hông em t giải quyết.
5. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ th m là 300.000 đồng chị Đặng Thị Thanh H c nghĩa vụ nộp nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu số 0013386 ngày 31/12/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
“ Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều , 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
N đơn, bị đơn c quyền háng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày ể từ ngày tuyên án sơ th m. Đối v i người vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án nơi thường trú./.
| Nơi nhận: - TAND Vĩnh Long (1b); - VKSND Khu vực 6 – Vĩnh Long (2b); - UBND xã Tân Thành Bình (1b); - THADS tỉnh Vĩnh Long (1b); - Những người tham gia tố tụng (5b); - Lưu HS, VP, THA (4b). | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thị H Diễm |