vanban.org

Bản án 35/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đối v i bị đơn ông Trương Quốc T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Buộc ông Trương Quốc T phải c nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến 30/3/2026 là 71.788.960đ (Bảy mươi mốt triệu, bảy trăm tám mươi tám nghìn, chín trăm sáu mươi đồng), trong đ nợ gốc là 57.735.712 đồng (Năm mươi bảy triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn bảy trăm mười hai đồng); t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - Trương Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đối v i bị đơn ông Trương Quốc T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
  • Căn cứ chính? Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2026/DS-ST
Ngày: 30-3-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỤC 4 - ĐỒNG NAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Đào

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Trung

2. Bà Nguyễn Thị Bích Thuỷ.

Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thế Mạnh - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đồng Nai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Bình - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 484/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2025/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên toà số 29/2025/QĐST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1). Trụ sở chính: 266-268 N, phường X, Tp ..

+ Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh N – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

+ Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1985 (theo văn bản uỷ quyền ngày 30/3/2026).

- Bị đơn: Ông Trương Quốc T, sinh năm 1980. Nơi cư trú: Số nhà G, đường B, khu phố A, phường L, tỉnh Đồng Nai.

(Đại diện nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không rõ lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn Ngân hàng S do ông Nguyễn Đức D đại diện trình bày:

Ngày 24/10/2023, ông Trương Quốc T c ký v i Ngân hàng Thương mại cổ phần S (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) Giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng). Theo đ , ông T chấp thuận đồng ý v i Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân theo hợp đồng tín dụng số: 296814 Ngân hàng đã cấp cho ông T Thẻ tín dụng số: 472074

- 4807 v i số tiền hạn mức là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) thể hiện tại Phiếu yêu cầu kích hạt thẻ, nhận thẻ; Mục đích sử dụng: Tiêu dùng; V i lãi suất 33.20 /năm; Lãi suất quá hạn b ng 150 lãi suất trong hạn. Lãi được tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày và theo lãi suất Ngân hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau. Chi tiết lãi, phí được sao kê đầy đủ trong bản t m tắt sao kê.

Trong quá trình sử dụng thẻ, ông T đã thực hiện 20 lần giao dịch v i số tiền là 947.234.328 đồng (Chín trăm bốn mươi bảy triệu hai trăm ba mươi bốn nghìn ba trăm hai mươi tám đồng); đồng thời ông T cũng đã thanh toán 20 kỳ (thanh toán không đầy đủ, không thường xuyên và không đúng hạn) v i tổng số tiền là 897.541.212 đồng (T1 trăm chín mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn hai trăm mười hai đồng). Do nhiều lần ông T vi phạm việc thanh toán nợ gốc và lãi đúng hạn nên ngày 05/10/2025 chuyển toàn bộ dự nợ lãi phí sang nợ quá hạn là 57.735.712 đồng (Năm mươi bảy triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn bảy trăm mười hai đồng) gọi là nợ gốc. Tính đến ngày 30/3/2026, ông T còn nợ tổng số tiền là 71.788.960đ (Bảy mươi mốt triệu, bảy trăm tám mươi tám nghìn, chín trăm sáu mươi đồng), trong đ nợ gốc là 57.735.712 đồng (Năm mươi bảy triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn bảy trăm mười hai đồng); tiền lãi quá hạn tính đến ngày 30/3/2026 là 14.053.248đ (Mười bốn triệu, không trăm năm mươi ba nghìn, hai trăm bốn mươi tám đồng).

M c dù Ngân hàng đã thường xuyên thông báo, đôn đốc, yêu cầu ông T c trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, tuy nhiên, ông T v n chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng.

Do đ , Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án buộc ông Trương Quốc T phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến 30/3/2026 71.788.960đ (Bảy mươi mốt triệu, bảy trăm tám mươi tám nghìn, chín trăm sáu mươi đồng), trong đ nợ gốc là 57.735.712 đồng (Năm mươi bảy triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn bảy trăm mười hai đồng); tiền lãi quá hạn tính đến ngày 30/3/2026 là 14.053.248đ (Mười bốn triệu, không trăm năm mươi ba nghìn, hai trăm bốn mươi tám đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 05/02/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi suất th a thuận trong hợp đồng tín dụng.

Bị đơn ông Trương Quốc T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên không ghi nhận được ý kiến.

Phát biểu của diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

- Về thủ tục tố tụng: Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết, xác định tư cách đương sự tham gia tố tụng, thông báo thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, việc cấp tống đạt văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát, đương sự đúng quy định của Bộ luật tụng dân sự. Về thời hạn giải quyết vụ án: Tòa án đảm bảo thời hạn chuẩn bị xét xử, quy định tại điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử vụ án, cũng như tại phiên tòa hôm nay, đảm bảo khách quan, vô tư, đúng quy định của pháp luật.

- Về đường lối giải quyết vụ án:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án, c đủ cơ sở xác định giữa Ngân hàng TMCP S và ông Trương Quốc T đã xác lập quan hệ hợp đồng tín dụng thông qua Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 296814 ngày 24/10/2023. Việc giao kết hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp quy định pháp luật, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông T đã được ngân hàng cấp thẻ tín dụng v i hạn mức 50.000.000 đồng và ông T đã nhận thẻ, đã sử dụng nhưng không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo th a thuận, d n đến phát sinh nợ quá hạn. Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, đôn đốc nhưng ông T v n không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng m t, thể hiện việc không hợp tác trong việc giải quyết vụ án.

Do đ , c căn cứ xác định ông Trương Quốc T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể là Điều 466 về nghĩa vụ trả nợ của bên vay. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Về án phí: Buộc bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa:

Về tư cách tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật pháp luật và thẩm quyền giải quyết.

Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu ông Trương Quốc T cư trú tại: phường L, tỉnh Đồng Nai yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền nợ tại hợp đồng tín dụng (thẻ tín dụng) nên xác định Ngân hàng TMCP S là nguyên đơn, ông Trương Quốc T là bị đơn; quan hệ pháp luật cần giải quyết là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đồng Nai theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố Tụng dân sự năm 2015.

Đối v i người ủy quyền: Theo Văn bản uỷ quyền ngày 30/3/2026 Ngân hàng TMCP S uỷ quyền cho ông Nguyễn Đức D tham gia tố tụng nên xác định ông D là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vắng m t các đương sự: Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn c đơn đề nghị xét xử vắng m t, bị đơn ông Trương Quốc T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà v n vắng m t tại phiên tòa. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t các đương sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Căn cứ tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp thể hiện: ngày 24/10/2023, ông Trương Quốc T đã ký Giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng tín dụng v i Ngân hàng Thương mại cổ phần S, được cấp thẻ tín dụng v i hạn mức 50.000.000 đồng. Việc ký kết hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện, nội dung không trái quy định pháp luật nên c hiệu lực thi hành đối v i các bên.

Sau khi ký kết hợp đồng, ông T đã nhận thẻ thể hiện tại Phiếu yêu cầu kích hạt thẻ, nhận thẻ ngày 26/10/2023. Quá trình sử dụng thẻ, ông T đã thực hiện nhiều giao dịch và phát sinh nghĩa vụ thanh toán. Tuy nhiên, ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán khi không thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo th a thuận, d n đến việc Ngân hàng chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn.

Theo sao kê và bảng tính của Ngân hàng, tính đến 30/3/2026 là 71.788.960đ (Bảy mươi mốt triệu, bảy trăm tám mươi tám nghìn, chín trăm sáu mươi đồng), trong đ nợ gốc là 57.735.712 đồng (Năm mươi bảy triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn bảy trăm mười hai đồng); tiền lãi quá hạn tính đến ngày 30/3/2026 là 14.053.248đ (Mười bốn triệu, không trăm năm mươi ba nghìn, hai trăm bốn mươi tám đồng).

Xét thấy, các khoản nợ này được thể hiện rõ ràng qua sao kê, phù hợp v i nội dung hợp đồng tín dụng và quá trình sử dụng thẻ của bị đơn. Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn không đến Toà án làm việc, không c ý kiến phản đối và cũng không cung cấp chứng cứ chứng minh đã thanh toán ho c c th a thuận khác, do đ Hội đồng xét xử c căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về lãi suất: Mức lãi suất các bên th a thuận trong hợp đồng tín dụng và việc áp dụng lãi quá hạn là phù hợp v i quy định của pháp luật về hoạt động ngân hàng. Do đ , yêu cầu của Ngân hàng về yêu cầu thanh toán lãi và lãi phát sinh kể từ ngày 31/3/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ là c căn cứ chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đượcchấp nhận, nên bị đơn ông Trương Quốc T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về đường lối giải quyết vụ án là phù hợp v i nhận định của Hội đồng xét xử, nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, 35, 39, 68, khoản 1 Điều 147, Điều 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;

- Áp dụng khoản 3, 16 Điều 4, Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng;

- Áp dụng Điều 7, 8, 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hư ng d n áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội kh a 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đối v i bị đơn ông Trương Quốc T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Buộc ông Trương Quốc T phải c nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến 30/3/2026 là 71.788.960đ (Bảy mươi mốt triệu, bảy trăm tám mươi tám nghìn, chín trăm sáu mươi đồng), trong đ nợ gốc là 57.735.712 đồng (Năm mươi bảy triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn bảy trăm mười hai đồng); tiền lãi quá hạn tính đến ngày 30/3/2026 là 14.053.248đ (Mười bốn triệu, không trăm năm mươi ba nghìn, hai trăm bốn mươi tám đồng) và lãi phát sinh trên nợ gốc theo thoả thuận tại hợp đồng tín dụng, khế ư c nhận nợ đã ký kết kể từ ngày 31/3/2026 đến khi ông T thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

3. Về án phí: Ông Trương Quốc T phải chịu 3.589.448đ (ba triệu, năm trăm tám mươi chín nghìn, bốn trăm bốn tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 1.529.229đ (một triệu, năm trăm hai mươi chín ngàn, hai trăm hai mươi chín đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009696 ngày 28/11/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Nai.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ