- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ Hồng + Thoại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 11 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2025 Về việc : “ Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn 1, xã Tân Ninh, Tỉnh
Thanh Hóa; Số căn cước công dân: 038193012132.
Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn 1, xã Tân Ninh, Tỉnh Thanh Hóa; Số căn cước công dân: 038089025425.
Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điều 6; khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn T không có con chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. và anh Lê Văn Tthỏa thuận thống nhất, chị H chịu án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Hồng đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000352 ngày 18 tháng 8 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá. Trả lại chị Lê Thị H150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS khu vực 3 – Thanh Hoá; - THA dân sự tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Tân Ninh, tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đặng Thanh T |