- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huệ - Cường ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích H được ly hôn anh Phạm Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình xử; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình xử
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2025/HNGĐ-ST Ngày 28-4-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thoa
2. Ông Vũ Văn Thi
- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Hường - Thư ký Toà án nhân dân quận An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận An Dương, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Ông Vũ Thành Lê - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở, Toà án nhân dân quận An Dương, 4thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 27/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích H; nơi cư trú: Tổ dân phố B, phường T, quận An Dương, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Phạm Văn C; nơi cư trú: Tổ dân phố Hỗ Đông, phường H, quận An Dương, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và quá trình tố tụng nguyên đơn là chị Lê Thị Bích H trình bày:
Chị chung sống với anh Phạm Văn C trên cơ sở tự nguyện, được gia đình tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện An Dương (nay là phường H, quận An Dương), thành phố Hải Phòng số 30/2018 ngày 04/5/2018. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận, vui vẻ khoảng mấy năm trở lại đây phát sinh mâu thuẫn nghiêm, trọng nhất từ năm 2021 đến nay nguyên nhân là do vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nhiều lần xảy ra tranh cãi, bất hòa căng thẳng nghiêm trọng. Vì con chung hai bên nói chuyện nhiều lần nhưng thời gian ngắn lại phát sinh mâu thuẫn, chị đã tìm nhiều cách khắc phục nhưng không được, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trở lên trầm trọng hơn hai bên sống ly thân từ năm 2021 đến nay, không còn quan tâm và có trách nhiệm gì với nhau nữa. Do tình cảm vợ chồng giữa chị và anh C không còn, mâu thuẫn nghiêm trọng hai bên không thể khắc phục đoàn tụ, hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Phạm Văn C.
Về con chung: Chị và anh Phạm Văn C có 02 con chung là Phạm Thị Ánh Dương, sinh ngày 01/5/2019 và Phạm Tuấn Đ, sinh ngày 30/01/2021. Từ khi hai bên ly thân con chung do chị nuôi dưỡng. Ly hôn đề nghị Tòa án giao hai con chung cho chị trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn, hiện tại chị làm giáo viên có thời gian, thu nhập ổn định đảm bảo việc chăm sóc nuôi dưỡng con chung
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết
Đối với bị đơn anh Phạm Văn C: Anh C đã được Tòa án nhiều lần tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đề nghị anh C đến Tòa án giải quyết việc chị Lê Thị Bích H xin ly hôn, con chung, cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn, tài sản chung nhưng anh C đều vắng mặt không có lý do, không có lời khai gửi Tòa án.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng. Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại các điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vi phạm các điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự, vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án không có lý do.
Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào các điều 28, 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 39 Bộ luật Dân sự: Xử cho chị Lê Thị Bích H được ly hôn anh Phạm Văn C. Về con chung: Giao con chung Phạm Thị Ánh Dương, sinh ngày 01/5/2019 và Phạm Tuấn Đ, sinh ngày 30/01/2021 cho chị Lê Thị Bích H nuôi dưỡng sau ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị Bích H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết tranh chấp: Chị Lê Thị Bích H khởi kiện xin ly hôn anh Phạm Văn C có nơi cư trú: Phường H, quận An Dương, thành phố Hải Phòng. Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận An Dương, thành phố Hải Phòng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa chị H và anh C vắng mặt, chị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh C vắng mặt tại phiên tòa lần 2 không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào các điều 227, 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Lê Thị Bích H và anh Phạm Văn C.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai của đương sự, căn cứ vào chứng cứ do đương sự cung cấp và các chứng cứ do Toà án thu thập đã có đủ cơ sở xác định lời khai của chị Lê Thị Bích H về thời gian kết hôn, quá trình chung sống giữa hai bên là đúng sự thật. Mâu thuẫn vợ chồng được thể hiện trong quá trình chung sống hai bên va chạm bất hòa, sống ly thân từ năm 2021 đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống gia đình. Mâu thuẫn đã được gia đình can thiệp giúp đỡ nhưng không khắc phục được. Quá trình giải quyết vụ án, chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh C. Anh C không có quan điểm về yêu cầu xin ly hôn của chị H, vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án không có lý do.
Xét thấy tình trạng mâu thuẫn giữa chị H và anh C đã nghiêm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, sống ly thân, tình cảm vợ chồng không còn. Căn cứ vào các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình xử cho chị Lê Thị Bích H được ly hôn anh Phạm Văn C.
Về con chung: Chị Lê Thị Bích H và anh Phạm Văn C có 02 con chung Phạm Thị Ánh Dương, sinh ngày 01/5/2019 và Phạm Tuấn Đ, sinh ngày 30/01/2021. Việc nuôi dưỡng con chung là quyền đồng thời là nghĩa vụ của cha mẹ. Quá trình giải quyết vụ án, chị H đề nghị Tòa án giao 02 con chung cho chị H nuôi dưỡng sau ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh C không có quan điểm về nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, từ khi hai bên sống ly thân hai con chung còn nhỏ đã ở ổn định với chị H, chị H có nghề nghiệp là giáo viên có trình độ, thu nhập ổn định đảm bảo việc nuôi dưỡng con chung. Căn cứ vào điều kiện nuôi dưỡng con chung, giao 02 con chung Phạm Thị Ánh Dương và Phạm Tuấn Đ cho chị Lê Thị Bích H nuôi dưỡng sau ly hôn là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Hội đồng xét xử không giải quyết, sau này các đương sự có tranh chấp Tòa án giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Chị Lê Thị Bích H không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, anh Phạm Văn C không có quan điểm về tài sản chung. Do vậy, Hội đồng xét xử không giải quyết, sau này các đương sự có tranh chấp giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
Về án phí: Chị Lê Thị Bích H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Về quyền kháng cáo: Chị Lê Thị Bích H và anh Phạm Văn C có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, các điều 70, 143, 147, khoản 2 Điều 227; Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự; Các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 6, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Quốc hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích H được ly hôn anh Phạm Văn C.
2. Về con chung: Chị Lê Thị Bích H và anh Phạm Văn C có 02 con chung Phạm Thị Ánh Dương, sinh ngày 01/5/2019 và Phạm Tuấn Đ, sinh ngày 30/01/2021. Giao con chung Phạm Thị Ánh Dương và Phạm Tuấn Đ cho chị Lê Thị Bích H nuôi dưỡng sau ly hôn. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Hội đồng xét xử không giải quyết sau này các đương sự có tranh chấp Tòa án giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
4. Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không giải quyết sau này các đương sự có tranh chấp Tòa án giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
5. Về án phí: Chị Lê Thị Bích H phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí ly hôn chị H đã nộp (biên lai thu tiền số 0006889 ngày 22 tháng 01 năm 2025) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận An Dương, thành phố Hải Phòng. Chị Lê Thị Bích H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Chị Lê Thị Bích H và anh Phạm Văn C được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND quận An Dương; - Chi cục Thi hành án dân sự quận An Dương; - UBND xã H (nay là phường H, ĐKKH số 30/2018); - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. CÁC TRƯỜNG THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Duy Tuân Nguyễn Thị Lợi | TM. ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thu Hương THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Minh Huế |