vanban.org

Bản án 35/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Nguyễn Thị L đối với anh Lê Hồng Th; Xử cho chị Nguyễn Thị L đ ợc ly hôn với anh Lê Hồng Th.

2/.Về nuôi con chung: giao ng ời con chung tên Lê Ng c A, sinh ngày 30/3/2018 và Lê Bảo Ch, sinh ngày 08/11/2020 cho chị Nguyễn Thị L nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Lê Hồng Th đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc các con chung không ai đ ợc cản trở Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị LInh yêu cầu ly hôn với anh Lê Hồng Thái"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Nguyễn Thị L đối với anh Lê Hồng Th; Xử cho chị Nguyễn Thị L đ ợc ly hôn với anh Lê Hồng Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HD
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 05/5/2025
(V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn,
nuôi con)

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A N NH N D N HU N HD - T NH BL

Với th nh ph n Hội đ n t s th

c

Th m phán - Chủ t a phiên tòa: B Trư n H n Diễ

H i th m nhân dân: Ông Lâm Th Hiệp và ông Lê Văn Thuyền

Th ký phiên tòa: Ông Tô Hoàng Kha – Th ký Tòa án nhân dân huy n HD, t nh BL.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n HD tham gia phiên tòa: Ông Dư n Minh Kha, Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n HD xét xử sơ th m công khai vụ án dân sự thụ lý số: 328/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con”, theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 26/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1999

Địa ch : ấp TK, xã NH, huy n HD, t nh BL

Bị đơn: Anh Lê Hồng Th, sinh năm 1996

Địa ch : ấp TK, xã NH, huy n HD, t nh BL

(Chị L có đơn xin vắng mặt, anh Th vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n ngày 06/12/2024, lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị L trình bày:

Về quan h hôn nhân: Giữa chị với anh Lê Hồng Th đi đến hôn nhân hoàn toàn tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NH, huy n HD, t nh BL ngày 10/02/2020 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Nguyên nhân ly hôn: Do trong thời gian chung sống giữa vợ chồng chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, anh Th ham mê cờ bạc, không lo làm ăn, không lo lắng cho vợ con, chị đã nhiều lần khuyên anh Th nh ng anh Th vẫn không thay đổi, thời gian gần đây anh Th còn đi n thoại hăm d a chém giết chị, chị có báo cho gia đình anh Th can thi p nh ng gia đình anh Th không quan tâm, hi n chị và anh Th không còn sống chung. Nay chị nhận thấy vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh Lê Hồng Th.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị L xác định trong thời gian chung sống giữa chị và anh Th có với nhau 02 ng ời con chung tên Lê Ng c Anh, sinh ngày 30/3/2018 và Lê Bảo Châu, sinh ngày 08/11/2020. Từ khi vợ chồng sống ly thân cho đến nay tôi là ng ời trực tiếp nuôi 02 con. Khi ly hôn chị yêu cầu đ ợc nuôi 02 con và không yêu cầu anh Th cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L xác định không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Đối với anh Lê Hồng Th: Mặc dù anh Th đã đ ợc Tòa án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên h p kiểm tra vi c giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nh ng anh Th vẫn không đến Tòa án để làm vi c theo n i dung giấy tri u tập của Tòa án mà không có lý do chính đáng. Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Lê Hồng Th theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n HD tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Th m phán, H i đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn ch a chấp hành nghiêm theo giấy tri u tập của Tòa án

Về n i dung vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị L đ ợc ly hôn với anh Th là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nuôi con chung: Đề nghị H i đồng xét xử xem xét tiếp tục giao cháu Lê Ng c A, sinh ngày 30/3/2018 và Lê Bảo Ch, sinh ngày 08/11/2020 cho chị Nguyễn Thị L nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục.

Anh Lê Hồng Th đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc các con chung không ai đ ợc cản trở.

Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị L không đặt ra yêu cầu nên đề nghị không xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L không đặt ra yêu cầu nên đề nghị H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị L phải chịu theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc th m tra tại phiên tòa, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, H i đồng xét xử xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị L có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn, nuôi con với anh Lê Hồng Th. Anh Lê Hồng Th có địa ch c trú tại huy n HD. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thu c th m quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n HD.

Chị Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ th m. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của B luật tố tụng dân sự, H i đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Nguyễn Thị L.

Anh Lê Hồng Th đã đ ợc tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử sơ th m, nh ng anh Th vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của B luật tố tụng dân sự, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Lê Hồng Th.

Về n i dung vụ án: Chị L và anh Th chung sống với nhau trên tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống chị L và anh Th có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NH, huy n HD, t nh BL ngày 10/02/2020 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nhân của chị L và anh Th là hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và bảo v . Xét yêu cầu ly hôn của chị L đối với anh Th thì H i đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nhân là để tạo dựng m t gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu th ơng, quý tr ng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến b . Nh ng thời gian chung sống chị L và anh Th lại không làm đ ợc, mà còn phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn lại đ ợc. Hi n chị L và anh Th cũng đã sống ly thân với nhau. Trong thời gian qua cả chị L và anh Th đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n muốn hàn gắn lại với nhau, chị L và anh Th không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Chị L xác định vợ chồng không còn khả năng tiếp tục chung sống, tình cảm vợ chồng không còn, nếu Tòa án giải quyết không cho chị ly hôn với anh Th thì chị cũng không trở về chung sống với anh Th đ ợc. H i đồng xét xử xét thấy cu c sống vợ chồng giữa chị L và anh Th là không thể hàn gắn lại đ ợc, cu c sống chung đã không còn hạnh phúc, tình trạng hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh Th là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị L có nguy n v ng nuôi các con khi ly hôn. Xét thấy, từ khi chị L và anh Th sống ly thân với nhau chị L là ng ời trực tiếp nuôi các con chung. Chị L vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi các con và sự phát triển của các con sau này. Cháu Lê Ng c A có nguy n v ng đ ợc sống với mẹ là chị Nguyễn Thị L khi cha mẹ cháu ly hôn, đây là ý kiến hoàn toàn tự nguy n của cháu Lê Ng c A, không bị ai đe d a hay ép bu c. Do đó, H i đồng xét xử xem xét giao các con cho chị L đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung là hoàn toàn phù hợp.

Anh Lê Hồng Th đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc các con chung không ai đ ợc cản trở

Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị L không đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L xác định không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ th m chị L phải chịu theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp, đ ợc H i đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Nguyễn Thị L đối với anh Lê Hồng Th; Xử cho chị Nguyễn Thị L đ ợc ly hôn với anh Lê Hồng Th.

2/.Về nuôi con chung: giao ng ời con chung tên Lê Ng c A, sinh ngày 30/3/2018 và Lê Bảo Ch, sinh ngày 08/11/2020 cho chị Nguyễn Thị L nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục.

Anh Lê Hồng Th đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc các con chung không ai đ ợc cản trở

Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị L không đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L xác định không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

4/. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ th m 300.000 đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n p là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004073 ngày 23 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n HD.

Án xử sơ th m công khai, chị Nguyễn Thị L và anh Lê Hồng Th đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Th phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ