vanban.org

Bản án 35/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ T B. Về hôn nhân: Chị Võ T B được ly hôn anh Nguyễn Đức H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ng thị B - Ng Đức H"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2025/HNGĐ-ST
Ngày 29 tháng 9 năm 2025
“Ly hôn và tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thu Hương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Thúy Lợi.

2. Ông Nguyễn Văn Tuyên.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Minh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 - Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Ngọc Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2025 tại Toà án nhân dân khu vực 7 - Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 245/2025/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2025 về việc: “Ly hôn và tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 32/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ T B, sinh năm 1988; Địa chỉ: 128/8 Phan Đ Ph, Tổ 03, phường Pleiku (phường Tây Sơn, thành phố Pleiku cũ), tỉnh Gia Lai. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1984; Địa chỉ: 19/1/80 LG, Tổ 03, phường HP (phường YT, thành phố P), tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 09 tháng 4 năm 2025, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn chị Võ T B trình bày:

Chị và anh Nguyễn Đức H tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường TCH, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 138 ngày 25 tháng 8 năm 2009. Thời gian đầu anh chị chung sống với nhau hạnh phúc nhưng sau đó xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình và quan điểm sống không hợp nhau, mâu thuẫn vợ chồng không cải thiện được, chị và anh H không quan tâm gì đến nhau, đã ly thân từ năm 2023 đến nay. Nay chị nhận thấy tình cảm giữa chị và anh H không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Nguyễn Đức H.

Về con chung: Chị B và anh H có 03 con chung là Nguyễn Đức MK, sinh ngày 03/01/2010, Nguyễn Ngọc M Trang, sinh ngày 12/4/2014 và Nguyễn Đức MQ, sinh ngày 19/9/2021. Chị yêu cầu được trực tiếp nuôi cả ba con, hai con Khang và Trang cũng có nguyện vọng được sống với chị khi cha mẹ ly hôn.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với bị đơn là anh Nguyễn Đức H:

Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục để triệu tập hợp lệ đối với anh Nguyễn Đức H. Tuy nhiên, anh H không đến Toà án làm việc và cũng không tham gia phiên tòa, anh Nguyễn Đức H không có lời khai tại hồ sơ và tại phiên tòa.

Ý kiến của Kiểm sát viên phát biểu tại phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Từ khi thụ lý vụ án đến nay Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng. Về tuân theo pháp luật của Thư ký phiên tòa: Đảm bảo theo quy định tại Điều 51 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Việc chấp hành pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Đối với nguyên đơn đã chấp hành theo quy định của pháp luật tại các Điều 70,71, Điều 234 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không đến Tòa án để tham gia tố tụng, không có bản tự khai, không tham gia hòa giải, không tham gia phiên tòa.

Đề nghị Hội đồng xét xử: Ap dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Về hôn nhân: Chị Võ T B được ly hôn anh Nguyễn Đức H.

Về con chung: Giao cho chị Võ T B trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng ba con chung là các cháu Nguyễn Đức MK, sinh ngày 03/01/2010, Nguyễn Ngọc M Trang, sinh ngày 12/4/2014 và Nguyễn Đức MQ, sinh ngày 19/9/2021.

Về án phí: Chị Võ T B phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quyền khởi kiện và thẩm quyền giải quyết: Chị Võ T B có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn và giải quyết nuôi con với anh Nguyễn Đức H và đơn được làm đúng theo quy định tại Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự nên được Tòa án thụ lý, giải quyết; Chị Võ T B và anh Nguyễn Đức H đều cư trú tại phường Hội Phú nên Tòa án nhân dân khu vực 7 – Gia Lai có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc bị đơn vắng mặt: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, anh Nguyễn Đức H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt và không có văn bản đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Về hôn nhân: Chị Võ T B và anh Nguyễn Đức H chung sống và có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ đầy đủ các văn bản tố tụng để chị B và anh H đến Tòa án tham gia hòa giải đoàn tụ nhưng anh H đều vắng mặt chứng tỏ anh H không quan tâm đến việc có cần tiếp tục duy trì cuộc hôn nhân của vợ chồng. Như vậy, đã có đủ cơ sở để nhận định rằng, tình trạng hôn nhân giữa chị B và anh H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, quan hệ vợ chồng đã thực sự không thể hàn gắn được nữa, mục đích của hôn nhân là xây dựng một gia đình hoà thuận, hạnh phúc không đạt được nên chị B yêu cầu được ly hôn với anh H là có căn cứ, được chấp nhận.

Về con chung: Chị Võ T B và anh Nguyễn Đức H có ba con chung là Nguyễn Đức MK, sinh ngày 03/01/2010, Nguyễn Ngọc M Trang, sinh ngày 12/4/2014 và Nguyễn Đức MQ, sinh ngày 19/9/2021. Yêu cầu nuôi con của chị B là phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với nguyện vọng của cháu Khang và cháu Trang muốn được ở với chị B khi chị B và anh H ly hôn; hơn nữa anh H không thể hiện ý kiến về việc nuôi con, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị B, giao cho chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Đức MK, Nguyễn Ngọc M Trang và Nguyễn Đức MQ cho đến khi các cháu thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Võ T B không yêu cầu anh Nguyễn Đức H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Võ T B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Võ T B phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điểm b Khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Khoản 4 Điều 147, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng: Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ T B.

- Về hôn nhân: Chị Võ T B được ly hôn anh Nguyễn Đức H.

- Về con chung: Giao cho chị Võ T B trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng ba con chung là các cháu Nguyễn Đức MK, sinh ngày 03/01/2010, Nguyễn Ngọc M Trang, sinh ngày 12/4/2014 và Nguyễn Đức MQ, sinh ngày 19/9/2021 cho đến khi các cháu thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị Võ T B không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về nợ chung và nghĩa vụ chung: Chị Võ T B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Chị Võ T B phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 001487 ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai; chị Võ T B đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ