- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị C được ly hôn với anh Ngô Thành C1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2025/HNGĐ-ST Ngày: 12/5/2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thành Nhơn;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Ngô Thị Thao;
2. Ông Lương Văn Kiên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Hải - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Hoá - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 5 năm 2025 tại Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 92/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025, về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1990; địa chỉ: A T, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Ngô Thành C1, sinh năm 1987; địa chỉ: A T, phường Y,
thành phố P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ngày 17/02/2025 chị Nguyễn Thị C nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, yêu cầu giải quyết ly hôn và tranh chấp nuôi con chung với anh Ngô Thành C1. Trong đơn khởi kiện cũng như trong quá trình chuẩn bị xét xử, chị C trình bày, chị và anh Ngô Thành C1 kết hôn ngày 15/8/2014 tại UBND phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không cùng quan điểm, thường xuyên cãi vã, xung đột, nên chị và anh Ngô Thành C1 không thể tiếp tục cuộc sống vợ chồng. Vì vậy chị C yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Nguyễn Thành C2.
Chị Nguyễn Thị C và anh Ngô Thành C1 có một con chung là Ngô Trọng Việt A, sinh ngày 17/10/2014, chị C đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con, không yêu cầu anh C1 cấp dưỡng. Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung, chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Ngô Thành C1, đăng ký hộ khẩu thường trú cùng cha mẹ đẻ tại số nhà A T, tổ F, phường Y, thành Phố P. Xác minh tại địa phương, được biết, anh Ngô Thành C1 sinh sống tại địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú như trong đơn khởi kiện, nhưng thường xuyên vắng mặt, không có ở nhà.
Anh Ngô Thành C1 biết được việc chị C khởi kiện xin ly hôn, đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng anh không đến tham gia để giải quyết vụ án và vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai. Tại phiên tòa, Kiểm sát viên không yêu cầu gì về các thủ tục tố tụng và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Anh Ngô Thành C1 đang sinh sống tại Tổ F, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định, nhưng anh C1 không đến để làm việc và vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Vì vậy Tòa án nhân dân thành phố Pleiku thụ lý giải quyết yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị C và mở phiên tòa xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định tại Điều 39, Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
. Chị Nguyễn Thị C và anh Ngô Thành C1 xác lập quan hệ vợ chồng đúng quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên được thừa nhận là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
. Về yêu cầu ly hôn:
Xét yêu cầu khởi kiện của chị C thấy rằng, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng là có thật. Hiện nay vợ chồng không còn sống chung, mỗi người tự lo cho cuộc sống riêng của mình, không còn quan tâm, chăm sóc nhau; anh C1 không còn quan tâm đến đời sống vợ chồng, nên quá trình giải quyết vụ án, anh không đến tham gia, trình bày ý kiến của mình về mâu thuẫn trong quan hệ vợ chồng để được Tòa án hòa giải, khuyên nhủ để đoàn tụ. Chứng tỏ rằng anh C1 không mong muốn tiếp tục chung sống vợ chồng với chị C và đồng thời, chị C cũng cương quyết xin ly hôn. Do đó, căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của chị C, cho chị C ly hôn với anh C1.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Hiện nay con chung là Ngô Trọng Việt A, sinh ngày 17/10/2014 đang được chị Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Theo đề nghị của chị C và nguyện vọng của con chưa thành niên là có căn cứ, cần tiếp tục giao cho chị C tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng để đảm bảo ổn định môi trường sống cho con.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị C không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị C phải chịu 300.000 tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.
Ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên được xem xét chấp nhận
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, điểm b khoản 2 Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều: 51, 56, 69, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016;
Xử:
1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị C được ly hôn với anh Ngô Thành C1.
2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung là Ngô Trọng Việt A, sinh ngày 17/10/2014 cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng;
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng hoặc hạn chế quyền thăm nom con.
3. Về án phí và chi phí tố tụng: Chị Nguyễn Thị C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 001168 ngày 24-02-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai; chị Nguyễn Thị C đã đóng đủ số tiền này.
4. Chị C có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; anh C1 vắng mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku; - Các đương sự; - UBND phường Y, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (GCNKH số 115; ngày 15/8/2014); - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Nhơn |