- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bui Thị Như Y - Phan Thanh L"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Như Ý và anh Phan Thanh L được ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2025/HNGĐ-ST Ngày 29 tháng 4 năm 2025 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Ngô Huỳnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Trương
2. Ông Đặng Thành Sơn
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thanh Mộng – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 29 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2025/QĐST - HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Như Ý, sinh năm 2001 (có mặt)
Trú tại: ấp T, xã K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng
- Bị đơn: Anh Phan Thanh L, sinh năm 2002 (vắng mặt)
Trú tại: ấp P, thị trấn M, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai của nguyên đơn chị Bùi Thị Như Ý trình bày: Chị và anh Phan Thanh L tự nguyện tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định vào năm 2024. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc, nhưng về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Hai bên đã có gắng hàn gắn nhưng không thành. Do tình cảm không còn chị Ý yêu cầu ly hôn. Về con chung: không có Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Bị đơn anh Phan Thanh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bị đơn anh Phan Thanh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Như Ý và anh Phan Thanh L tự nguyện tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn năm 2024, nên được coi là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo lời khai của chị Ý thì thời gian vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc, nhưng về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Hai bên đã có gắng hàn gắn nhưng không thành. Do tình cảm không còn chị Ý yêu cầu ly hôn. Toà án đã triệu tập hợp lệ cho bị đơn, nhưng anh L vẫn không đến Toà án. Điều đó cho thấy anh L đã bỏ mặc cuộc hôn nhân của anh. Từ những nhận định trên cho thấy chị Ý, anh L mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị Ý yêu cầu ly hôn là có cơ sở để chấp nhận.
Về con chung: Không có nên không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Bùi Thị Như Ý phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Như Ý và anh Phan Thanh L được ly hôn.
- Về con chung: Không có nên không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Bùi Thị Như Ý phải chịu là 300.000 đồng, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Ý đã đóng theo biên lai số 0003507 ngày 05 tháng 02 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị Ý đã đóng xong án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Ngô Huỳnh |