- Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Bác toàn bộ yêu c u khởi kiện của ông Mai Xuân T đối v i:
- Căn cứ chính? Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Điều 1 Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND Quy định trình tự, thời hạn lậ…; Điều 116 Luật Tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH N NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2025/HC-ST Ngày 09-6-2025 “V/v khi u ki n quy t đ nh hành chính trong lĩnh v c đ t đai”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH
N NG
- Thành phần H i n
ử sơ hẩm g m có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Hạnh.
Các H i thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xu n Trung, bà Tr n Thị Phương Thảo.
Thư ký phiên òa: Ông Nguyễn Minh Tú - Thư k T a án nh n d n tỉnh Đ k Nông.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk N n ha ia phiên : Bà Hoàng Thị Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đ k Nông t ử sơ thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số: 145/2024/TLST-HC ngày 06 tháng 12 năm 2024 về “Khi u ki n quy t đ nh hành chính trong lĩnh v c đ t đai”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2025/QĐXXST-HC ngày 29-5-2025, giữa các đương sự:
*/ Ng i kh i ki n: Ông Mai Xuân T; địa chỉ: T d n phố 5, phư ng N, thành phố G, tỉnh Đ k Nông - Có m t.
*/ Ng i b ki n: Ủy ban nh n d n thành phố G và Chủ tịch U ban nh n d n thành phố G; địa chỉ: Phư ng N, thành phố G, tỉnh Đ k Nông.
Ng i đ i di n theo ủy quy n: Ông Thạch Cảnh T; chức vụ: Phó Chủ tịch Ủy ban nh n d n thành phố G - Văn bản ủy quyền ngày 18-12-2024 - Đề nghị t ử v ng m t.
*/ Ng i có quy n l i, nghĩa v liên quan: Bà Lê Thị T Vợ ông Mai Xu n T ; địa chỉ: T d n phố 5, phư ng N, thành phố G, tỉnh Đ k Nông - Có m t.
NỘI NG V N
1. Theo đơn kh i ki n đ ngày 23-10-2024 và trong quá trình gi i quy t v án, ng i kh i ki n ông Mai Xuân T trình bày: Gia đình ông T được quyền sử dụng diện tích đất 750m2 50m2 đất ở và 700m2 đất trồng c y l u năm , theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCNQSDĐ số AM107604 do Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố G cấp ngày 23-4-2008. Ngày 02-11-2023 UBND thành phố G ban hành Quyết định số 2483/QĐ-UBND về việc thu hồi một ph n diện tích đất 635,1m2, thuộc thửa đất số 272 nêu trên của hộ ông T để thực hiện dự án Trạm biến áp 110Kv và đấu nối. Cùng ngày 02-11-2023 UBND thành phố ban hành Quyết định số: 2476/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư đối v i hộ ông Mai Xuân T (Quyết định số 2476/QĐ-UBND) v i t ng số tiền 388.999.760 đồng, gồm: Về đất: 388.999.760 đồng; không bố trí tái định cư. Ông T không đồng ý v i Quyết định số: 2476/QĐ-UBND, vì l do:
- Về giá đất bồi thư ng quá thấp so v i thị trư ng, việc UBND thành phố G căn cứ Quyết định số: 1309/QĐ-UBND ngày 08-8-2022 của UBND tỉnh Đ k Nông về việc phê duyệt giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thư ng khi nhà nư c thu hồi đất thực hiện dự án Trạm biến áp 110Kv Gia Nghĩa và đấu nối trư c ngày ban hành Quyết định số: 2476/QĐ-UBND hơn 15 tháng là không phù hợp v i giá đất thực tế và quy định pháp luật.
- Diện tích đất c n lại sau thu hồi 115,8m2 chiều ngang m t đư ng 12m; chiều s u 09m là nhỏ, không phù hợp v i thửa đất tại địa bàn nông thôn, tiếp giáp trực tiếp v i Trạm biến áp nên hạn chế khả năng sử dụng đất, ảnh hưởng đến sinh hoạt và tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn trong quá trình sử dụng đất nên yêu c u phải thu hồi toàn bộ diện tích đất và bố trí tái định cư cho gia đình.
Ngày 23-8-2024 UBND thành phố ban hành Quyết định số: 1502/QĐ-UBND về việc cưỡng chế thu hồi đất đối v i hộ ông Mai Xuân T (Quyết định số 1502/QĐ-UBND). Do vậy, ngày 23-10-2024 ông T khởi kiện yêu c u T a án:
- Hủy Quyết định số: 2476/QĐ-UBND và buộc UBND thành phố G thực hiện nhiệm vụ công nội dung bồi thư ng về đất đối v i hộ ông T theo quy định pháp luật.
- Hủy Quyết định số 1502/QĐ-UBND.
- Buộc UBND thành phố Gia N thực hiện nhiệm vụ công vụ về việc thu hồi diện tích đất còn lại 115,8m2, thuộc thửa đất số 272, t bản đồ số 16, tọa lạc tại thôn N Thuận, ã Đ, thành phố G, tỉnh Đ k Nông và thực hiện bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư đối v i hộ ông T theo quy định pháp luật.
2. Đại diện của ngư i bị kiện Chủ tịch UBND và UBND thành phố G trình bày: Ngày 12-5-2021 UBND thành phố G ban hành Quyết định số: 429/QĐ-UBND về việc phê duyệt Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm để xây dựng dự án Trạm biến áp 110Kv và đấu nối.
- Ngày 16-6-2022 UBND thành phố G ban hành Thông báo thu hồi đất số: 557/TB-UBND đối v i thửa đất số 09, mảnh trích đo địa chính số 03 - 2017, diện tích 635,1 m2 đất tại thôn N, ã Đ của hộ ông Mai Xuân T để thực hiện dự án: Trạm biến áp 110Kv và đấu nối.
- Ngày 02-11-2023 UBND thành phố ban hành Quyết định số: 2483/QĐ-UBND về việc thu hồi đất và Quyết định số: 2476/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư đối v i hộ ông T v i t ng số tiền 388.999.760 đồng, gồm: Về đất: 388.999.760 đồng; không bố trí tái định cư.
Sau khi nhận được phương án bồi thư ng, ông T kiến nghị và được UBND thành phố G trả l i Công văn số: 2522/UBND-TTr ngày 01-10-2024 nhưng hộ ông T vẫn không chấp hành Quyết định thu hồi đất của UBND thành phố G và không bàn giao m t bằng. Ngày 23-8-2024 UBND thành phố ban hành Quyết định số: 1502/QĐ-UBND về việc cưỡng chế thu hồi đất đối v i hộ ông T (Đi u chỉnh l i th i gian c ỡng ch thu hồi đ t t i các Quy t đ nh số: 1668/QĐ-UBND ngày 10-10-2024; số: 2000/QĐ-UBND ngày 09-12-2024 và số: 476/QĐ-UBND ngày 27-3-2025 của UBND thành phố G). Ngày 08-5-2025 Ban cưỡng chế thu hồi đất tiếp xúc, vận động gia đình chấp hành Quyết định cưỡng chế thu hồi nhưng hộ ông T không thống nhất bàn giao đất ngoài thực địa để triển khai thi công dự án. Do đó, ngày 09-5-2025 Ban cưỡng chế thu hồi đất đã tiến hành thực hiện cưỡng thu hồi đất theo quy định đối v i hộ ông T.
Nhận thấy, Chủ tịch UBND và UBND thành phố đã thực hiện thu hồi đất; bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế đối v i hộ ông T theo đúng quy định của pháp luật. Do đó, Chủ tịch UBND và UBND thành phố G đề nghị Tòa án nh n d n tỉnh Đ k Nông bác toàn bộ yêu c u khởi kiện của ông T.
3. Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị T Vợ ông Mai Xu n T) đồng ý v i trình bày của ông T và không b sung gì thêm.
Tại phiên tòa: Ngư i khởi kiện vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đ k Nông phát biểu quan điểm: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32; điểm a khoản 2 Điều 116; điểm a khoản 2 Điều 193 của Luật Tố tụng hành chính: Bác toàn bộ yêu c u khởi kiện của ông Mai Xu n T và buộc ông T phải chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NH N NH ỦA T
N:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về th i hiệu khởi kiện: Ngày 02-11-2023 UBND thành phố ban hành Quyết định số: 2476/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư; ngày 23-8-2024 UBND thành phố ban hành Quyết định số: 1502/QĐ-UBND về việc cưỡng chế thu hồi đất đối v i hộ ông Mai Xuân T. Ngày 23-10-2024 Ông T khởi kiện Quyết định số: 2476/QĐ-UBND và Quyết định số: 1502/QĐ-UBND, là còn th i hiệu khởi kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 của Luật Tố tụng hành chính.
[1.2]. Về thẩm quyền: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n tỉnh Đ k Nông theo quy định tại khoản 4 Điều 32 của Luật Tố tụng hành chính.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về giá đất bồi thư ng: Ngày 16-6-2022 UBND thành phố G ban hành Thông báo thu hồi đất số 557/TB-UBND đối v i thửa đất số 09, mảnh trích đo địa chính số 03 - 2017, diện tích 635,1 m2 đất tại thôn N, ã Đ của hộ ông Mai Xuân T để thực hiện dự án: Trạm biến áp 110Kv và đấu nối. Ngày 08-8-2022 UBND tỉnh Đ k Nông Quyết định số: 1309/QĐ-UBND về việc phê duyệt giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thư ng khi nhà nư c thu hồi đất thực hiện dự án Trạm biến áp 110Kv Gia Nghĩa và đấu nối, quy định: Đất nông nghiệp tiếp giáp đư ng quốc lộ 28, tại thửa đất số 09 thu hồi của hộ ông T v i giá 797.000đ/m2. Đến th i điểm ban hành Quyết định số: 2476/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư, UBND tỉnh Đ k Nông chưa điều chỉnh về giá đất tính tiền bồi thư ng dự án Trạm biến áp 110Kv Gia Nghĩa và đấu nối. Do đó, UBND thành phố G bồi thư ng diện tích đất thu hồi của hộ ông T 635,1m2 v i giá 797.000đ/m2 thành tiền 388.999.760đ là đúng pháp luật.
[2.2]. Về yêu c u thu hồi diện tích đất còn lại 115.8m² (ngoài ranh thu hồi):
[2.2.1]. Tại Điều 5 quy định cụ thể một số nội dung về bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nư c thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đ k Nông ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2021/QĐ-UBND ngày 22/01/2021 của UBND tỉnh Đ k Nông, quy định: “Phần di n tích đ t còn l i sau thu hồi không đủ đi u ki n để theo điểm a, điểm b kho n 1 Đi u 6 Ngh đ nh số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy đ nh v bồi th ng, hỗ tr , tái đ nh c khi Nhà n ớc thu hồi đ t đ c quy đ nh nh sau:
1. Phần di n tích đ t còn l i nhỏ hơn di n tích tối thiểu đ c phép tách thửa theo quy đ nh của Ủy ban nhân dân tỉnh;
2. Phần di n tích đ t còn l i không đ m b o hình thể, kích th ớc theo quy chuẩn của pháp luật v xây d ng.
3. Khuy n khích h gia đình, cá nhân có di n tích đ t còn l i sau thu hồi không đủ đi u ki n để th c hi n vi c chuyển nh ng quy n sử d ng đ t cho h li n k để h p thửa; tr ng h p h gia đình cá nhân đ ngh Nhà n ớc thu hồi thì th c hi n vi c thu hồi đ t, bồi th ng theo quy đ nh.”
Điều 10 của Quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nh n; điều kiện, diện tích đất tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối v i từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đ k Nông ban hành kèm theo Quyết định số: 28/QĐ-UBND ngày 14-10-2024 của UBND tỉnh Đ k Nông, quy định: “Di n tích, kích th ớc tối thiểu của thửa đ t mới hình thành và thửa đ t còn l i (không bao gồm phần di n tích đ t thu c hành lang b o v an toàn các công trình công c ng) sau khi tách thửa ph i đ m b o: 1. Đối với thửa đ t .
b) Đ t t i nông thôn:
- Di n tích thửa đ t: 100 m2.
- Kích th ớc c nh ti p giáp với đ ng giao thông, lối đi hoặc đo n kênh, tuy n kênh, m ơng có b song song với đ ng giao thông của thửa đ t không nhỏ hơn 05 mét; chi u sâu của thửa đ t không nhỏ hơn 05 mét.”
Đối chiếu các quy định pháp luật nêu trên v i thửa đất còn lại sau thu hồi của hộ ông Tèo diện tích 115,8m2, có cạnh tiếp giáp v i quốc lộ 28 dài 12m; chiều sâu của thửa đất dài 09m là đủ điều kiện để ở, không thuộc trư ng hợp nhà nư c phải thu hồi đất theo quy định tại Điều 5 quy định cụ thể một số nội dung về bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nư c thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đ k Nông ban hành kèm theo Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND ngày 22-01-2021 của UBND tỉnh Đ k Nông.
[2.2.2]. Về đảm bảo an toàn: Công Văn số: 1205/CPCNPMU-ĐB+KTDT ngày 01-4-2024 của Ban quản lý dự án Lư i điện miền Trung, khẳng định: Vị trí Trạm biến áp đ t g n khu đất của gia đình là đảm bảo an toàn cho con ngư i khi sinh sống, thực hiện trồng trọt, canh tác và chăn nuôi gia súc ngoài phạm vi Trạm biến áp, không gây ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, vật nuôi cũng như sức khỏe con ngư i. Do đó, việc ông Mai Xuân T cho rằng bị hạn chế sử dụng đất, ảnh hưởng đến sinh hoạt và tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn trong quá trình sử dụng đất và yêu c u UBND thành phố G phải thu hồi diện tích đất còn lại 115.8 m² (ngoài ranh thu hồi) là không có căn cứ.
[2.3]. Về tái định cư: Đối v i hộ ông T bị thu hồi một ph n đất nông nghiệp không có nhà ở trên đất nên không thuộc trư ng hợp được bố trí tái định cư quy định tại Điều 6 Nghị định số: 47/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính Phủ quy định về bồi thư ng, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nư c thu hồi đất và Điều 28 quy định cụ thể một số nội dung về bồi thư ng, hỗ trợ tái định cư khi nhà nư c thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đ k Nông ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2021/QĐ-UBND ngày 22-01-2021 của UBND tỉnh Đ k Nông, được sửa đ i, b sung tại Điều 1 Quyết định số: 46/2022/QĐ-UBND ngày 28-11-2022 của UBND tỉnh Đ k Nông. Do đó, UBND thành phố G không bố trí tái định cư cho ông Mai Xuân T là đúng pháp luật.
[2.4]. Đối v i yêu c u hủy Quyết định số: 1502/QĐ-UBND: Nhận thấy, Quyết định số: 2483/QĐ-UBND về việc thu hồi đất và Quyết định số: 2476/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư đối v i hộ ông Mai Xu n T được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Sau khi nhận được phương án bồi thư ng, ông T kiến nghị và được UBND thành phố Gia Nghĩa trả l i cụ thể tại Công văn số: 2522/UBND-TTr ngày 01-10-2024 nhưng hộ ông T vẫn không chấp hành Quyết định thu hồi đất và không bàn giao m t bằng. Do đó, ngày 23-8-2024 UBND thành phố ban hành Quyết định số: 1502/QĐ-UBND về việc cưỡng chế thu hồi đất đối v i hộ ông T là đúng quy định pháp luật.
[2.5]. Từ những ph n tích và nhận định trên, Hội đồng t ử không có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của ông Mai Xuân T.
[2.6]. X t quan điểm của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nên Hội đồng t ử c n chấp nhận.
[3]. Về án phí hành chính sơ thẩm: Yêu c u khởi kiện không được chấp nhận nên ông Mai Xuân T phải chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT NH:
1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 30; khoản 4 Điều 32; điểm a khoản 2 Điều 116; điểm a khoản 2 Điều 193 của Luật Tố tụng hành chính; Điều 6 Nghị định số: 47/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính Phủ quy định về bồi thư ng, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nư c thu hồi đất; Điều 5; Điều 28 của Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thư ng, hỗ trợ tái định cư khi nhà nư c thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đ k Nông ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2021/QĐ-UBND ngày 22-01-2021 của UBND tỉnh Đ k Nông, được sửa đ i, b sung tại Điều 1 Quyết định số: 46/2022/QĐ-UBND ngày 28-11-2022 của UBND tỉnh Đ k Nông:
Tuyên xử: Bác toàn bộ yêu c u khởi kiện của ông Mai Xuân T đối v i:
1.1. Quyết định số: 2476/QĐ-UBND ngày 02-11-2023 của UBND thành phố ban hành về việc phê duyệt phương án bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư đối v i hộ ông Mai Xuân T.
1.2. Quyết định số 1502/QĐ-UBND ngày 23-8-2024 của UBND thành phố về việc cưỡng chế thu hồi đất đối v i hộ ông Mai Xuân T.
1.3. Yêu c u thu hồi diện tích đất còn lại 115,8m2, thuộc thửa đất số 272, t bản đồ số 16, tọa lạc tại thôn N, ã Đ, thành phố G, tỉnh Đ k Nông và bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư đối v i hộ ông Mai Xuân T.
2. Về án phí hành chính sơ thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 348 của Luật Tố tụng hành chính; áp dụng khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của U ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án: Ông Mai Xuân T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0002333 ngày 03-12-2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đ k Nông.
3. Quyền kháng cáo: Đương sự có m t tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong th i hạn 15 (M i lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự v ng m t tại phiên toà có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 (M i lăm) ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ ho c được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TANDCC tại TP. Hồ Chí Minh; - UBND tỉnh Đ k Nông; - VKSND tỉnh Đ k Nông; - Cục THADS tỉnh Đ k Nông; - Các đương sự; - Lưu: T thụ l ; Hồ sơ. | TM. HỘI ỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguy n Th Hạnh |