- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Thu T. Chị Lê Thị Thu T được ly hôn với anh Nguyễn Anh D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố t ng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST Ngày: 27-6-2024 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Thanh Thảo
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Văn Kiều
Ông Trần Văn Hải
- Thư ký phiên toà: Ông Bùi Phan Minh Trí - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 27 tháng 6 năm 2024, tại tr s Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh t sơ thẩm công khai v án th lý số: 69/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024 về vi c “Tranh chấp hôn nhân và gia đình – Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t sơ thẩm số: 201/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 174/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị Thu T, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Số nhà B, Tổ D, Khóm E, Phường F, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Anh D, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Số nhà B, Tổ D, Khóm E, Phường F, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 19/3/2024, nguyên đơn Lê Thị Thu T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Anh D kết hôn vào năm 2008, có đăng ký kết hôn vào năm 2016 tại Ủy ban nhân dân Phường F, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp cấp theo giấy chứng nhận kết hôn số 78 ngày 01/8/2016. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2019 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường uyên cự cãi. Chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn yêu thương nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, đời sống chung không k o dài, Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Anh D.
Về con chung: Chị và anh Nguyễn Anh D có 01 con chung là Nguyễn Lê Anh V, sinh ngày 20/9/2009. Hi n nay, con chung đang sống cùng mẹ là chị Lê Thị Thu T. Sau khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp t c trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Lê Anh V. Chị không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i ki n, không có yêu cầu nào khác, không cung cấp thêm tài li u, chứng cứ nào khác.
Anh Nguyễn Anh D vắng mặt trong quá trình giải quyết v án, tại phiên toà, không có văn bản trình bày ý kiến và không cung cấp thêm tài li u chứng cứ nào khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định như sau:
Về tố t ng:
Về quan h pháp luật: Căn cứ vào đơn kh i ki n và các tài li u chứng cứ khác có trong hồ sơ v án ác định nguyên đơn chị Lê Thị Thu T yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Anh D và yêu cầu được nuôi con chung, như vậy quan h tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Nguyễn Anh D có địa chỉ tại Phường F, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về vi c vắng mặt đương sự tại phiên toà: Bị đơn Nguyễn Anh D đã được tri u tập hợp l nhưng vắng mặt lần thứ 2 không có lý do nên t vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu T và anh Nguyễn Anh D kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường F, thành phố C, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 78, ngày 01/8/2016 nên quan h hôn nhân giữa chị T và anh D là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình. Chị Lê Thị Thu T kh i ki n yêu cầu in ly hôn với anh Nguyễn Anh D vì mâu thuẫn gia đình không thể hàn gắn. Tại phiên toà, anh D vắng mặt, không có văn bản trình bày kiến. X t thấy, anh D không thể hi n ý muốn hàn gắn, quan h hôn nhân của chị Lê Thị Thu T và anh Nguyễn Anh D có nhiều mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu in ly hôn của chị T là phù hợp với Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về con chung: Chị Lê Thị Thu T và anh Nguyễn Anh D có 01 con chung là Nguyễn Lê Anh V, sinh ngày 20/9/2009. Hi n nay, con chung Nguyễn Lê Anh V đang sống cùng chị Lê Thị Thu T. Sau khi ly hôn chị T yêu cầu được tiếp t c trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Lê Anh V. Chị không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung.
Trong quá trình giải quyết v án, anh D không có ý kiến về con chung và vắng mặt tại phiên tòa.
Hội đồng t
t thấy, anh D không có ý kiến hay yêu cầu về vi c nuôi con chung. Từ khi chị T và anh D không sống chung đến nay con chung đều sống chung và gần gũi với chị T ổn định thời gian dài, phát triển tốt về mọi mặt. Đồng thời, con chung Nguyễn Lê Anh V có nguy n vọng muốn sống chung với mẹ là chị Lê Thị Thu T. Do đó, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu của chị T, tiếp t c giao con chung Nguyễn Lê Anh V, sinh ngày 20/9/2009 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị Thu T không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Lê Anh V, sinh ngày 20/9/2009; Anh D không có ý kiến về cấp dưỡng nuôi con chung và vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng t không em t giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr .
Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm d ng vi c thăm nom để gây cản tr hoặc gây ảnh hư ng ấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.
Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản tr người không được quyền nuôi con chung trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng t không em t.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Thu T phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án. Anh Nguyễn Anh D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí, l phí Tòa án.
Tuyên :
Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Thu T. Chị Lê Thị Thu T được ly hôn với anh Nguyễn Anh D.
Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Thu T. Chị Lê Thị Thu T và anh Nguyễn Anh D có 01 con chung là Nguyễn Lê Anh V, sinh ngày 20/9/2009; giao con chung tên Nguyễn Lê Anh V, sinh ngày 20/9/2009 cho chị Lê Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, hi n con chung đang sống chung với chị Lê Thị Thu T.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hội đồng t không em t.
Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr .
Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm d ng vi c thăm nom để gây cản tr hoặc gây ảnh hư ng ấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.
Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản tr người không được quyền nuôi con chung trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con.
Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng t không em t.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Thu T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009652 ngày 16/4/2024 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp. Chị Lê Thị Thu T đã nộp ong tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn
Anh Nguyễn Anh D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l .
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND TPCL; - TAND Tỉnh Đồng Tháp; -UBND Phường 6, TPCL (số 78 ngày 01/8/2016) - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đặng Thị Thanh Thảo |