vanban.org

Bản án 35/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

[2] Về con chung; Về Tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết. [4] Về án phí: Chị Phạm Thị Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng trước tại biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/23 số 0000002, ngày 07/5/2024 của Chi cục thi hành án dân s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Điểm và Nguyễn ăn Hoa " Xin ly hôn""
  • Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 19/9/2024
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Xuân Hương.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Thùy Lê và ông Trần Sáu.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bích Ngân – Thư ký Toà án nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 61/2024/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Đ – sinh năm 1970; Địa chỉ: thôn T, xã C, huyện A, tỉnh Phú Yên, có đơn xin xét xử vắng mặt.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H – sinh năm 1974; Địa chỉ: thôn T, xã C, huyện A, tỉnh Phú Yên, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các tài liệu có tại hồ sơ và đơn xin xét xử vắng mặt chị Phạm Thị Đ trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị và anh H tự nguyện tìm hiểu nhau và đi đến hôn nhân, được Ủy ban nhân dân xã C, huyện A, tỉnh Phú Yên chứng nhận ngày 10/8/1995. Thời gian đầu hôn nhân hạnh phúc nhưng rồi phát sinh mâu thuẫn do anh H thường xuyên uống rượu, bia rồi về đánh đập chị, chị phải nhập viện điều trị, có lần Công an xã mời anh H làm việc. Chị và anh H không tin tưởng nhau, anh H hay ghen, chị không còn tình yêu thương. Bản thân thấy không hàn gắn hạnh phúc với anh H được nữa, hôn nhân không đạt được. Đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn với anh H.

Về con chung: Trong thời gian hôn nhân, anh chị có 02 con chung tên Nguyễn Vũ L – sinh năm 1993 Nguyễn Thị Thúy K – sinh năm 1995. Các con chung đã đủ 18 tuổi có khả năng lao động. Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo tài liệu có tại hồ sơ vụ án, Tòa án nhân dân huyện Tuy An đã tiến hành hòa giải, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn là anh Nguyễn Văn H nhưng anh H không đến Toà án, không thực hiện nghĩa vụ của đương sự và vắng mặt. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử theo thủ tục chung.

Chị Đ có đơn xin xét xử vắng mặt giữ nguyên yêu cầu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy An phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến khi xét xử Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký và những người tham gia tố tụng tuân theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau: Đề nghị hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Đ. Về hôn nhân: Chị Đ được ly hôn với anh H. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Phạm Thị Đ khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn H. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Tòa án nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên thụ lý vụ án tranh chấp ly hôn và giải quyết vụ án đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 và Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nên căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự tại phiên tòa.

Về nội dung: Nguyên đơn khởi kiện xin ly hôn bị đơn. Các đương sự có đăng ký kết hôn. Đây là hôn nhân hợp pháp. Giữa Chị Đ và anh H xảy ra mâu thuẫn, Chị Đ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn quy định tại Điều 51 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

Xét yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử thấy rằng:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ và anh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã C, huyện A, tỉnh Phú Yên chứng nhận ngày 10/8/1995. Chị Đ đề nghị Tòa án cho ly hôn vì trong quá trình sống chung, giữa anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn, anh H có đánh chị, tình cảm vợ chồng không còn hòa hợp. Hiện tại anh chị không còn sống chung với nhau. Hội đồng xét xử thấy giữa Chị Đ và anh H không tìm được tiếng nói chung, quan hệ hôn nhân giữa các bên đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị Đ.

- Về con chung: Chị Đ và anh H có 02 con chung tên Nguyễn Vũ L – sinh năm 1993 Nguyễn Thị Thúy K – sinh năm 1995. Các con chung đã đủ 18 tuổi có khả năng lao động. Chị Đ không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.

Về án phí: chị Phạm Thị Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 35, Điều 227, Điều 228 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

[1] Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chị Phạm Thị Đ được ly hôn với anh Nguyễn Văn H.

[2] Về con chung; Về Tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.

[4] Về án phí: Chị Phạm Thị Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng trước tại biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/23 số 0000002, ngày 07/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Phú Yên. Chị Đ đã nộp đủ.

[5] Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ