vanban.org

Bản án 35/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng kho n 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án. Về hôn nhân: ch p nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguy n Anh T đối với anh Hu nh Minh N. Chị Nguy n Anh T được ly … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Anh T ly hôn với Huỳnh Minh N"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án số: 35/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 21-3-2024
V/v: “Ly hôn, tranh ch p nuôi
con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông H V n Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm V n V

2. Ông Hu nh Ngọc S n

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm H u V n - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre tham gia phiên toà: Ông Nguy n Phú Quí - Kiểm sát viên.

Trong ngày 21 tháng 3 n m 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 n m 2024 về việc “ly hôn, tranh ch p nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 n m 2024 và Quyết định ho n phiên tòa số 23/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 n m 2024 gi a các đư ng sự:

1. Nguuyên đơn: Chị Nguy n Anh T, sinh n m: 1992; địa chỉ: số 52/4 p B, thị tr n P, huyện T, tỉnh Bến Tre. c đ n xin v ng mặt)

2. Bị đơn: Anh Hu nh Minh N, sinh n m: 1991; địa chỉ: số 203/1 p B, thị tr n P, huyện T, tỉnh Bến Tre. (v ng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 08/12/2023 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguy n Anh T trình bày:

Chị và anh Hu nh Minh N tiến tới hôn nhân là do quen biết, có tìm hiểu nhau và tự nguyên tiến tới hôn nhân. C đ ng ký kết hôn tại UBND thị tr n T, huyện P và được c p gi y chứng nhận kết hôn. Kết hôn xong vợ ch ng sống chung, đến khi chị sinh con chung th chị và anh N sống ên gia đ nh cha m ruột của chị. Cuộc sống vợ ch ng c hạnh phúc một th i gian, tuy nhiên th i gian sau này vợ ch ng chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, b t đ ng quan điểm trong cuộc sống gia đ nh nhưng gi a chị và anh Hu nh Minh N không kh c phục được, chị và anh Hu nh Minh N đ không còn sống chung với nhau t n m 2022 cho đến nay nhưng c ng không c hàn g n t nh c m. Nay chị xác định tình

1 c m vợ ch ng dành cho anh Hu nh Minh N không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Hu nh Minh N. Chị không yêu cầu anh Hu nh Minh N c p dưỡng cho chị khi ly hôn.

Về con chung: chị và anh Hu nh Minh N c 01 con chung tên Hu nh Minh P, sinh ngày 01/9/2017. T khi chị và anh N không còn sống chung th con chung sống chung với chị cho đến nay, cháu N được chị ch m s c phát triển đầy đủ mọi mặt về tâm sinh lý. Khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị không yêu cầu anh Hu nh Minh N c p dưỡng nuôi con chung.

Về tài s n chung: không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Về nợ chung: không c , không yêu cầu gi i quyết.

Bị đơn anh Hu nh Minh N v ng m t trong t t c các l n Tòa án triệu t p, không có ý kiến gì đối với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn và cũng không cung c p tài liệu, ch ng c gì cho Tòa án.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

Về trình thự thủ tục: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử s thẩm và Thư ký phiên tòa đ thực hiện đúng tr nh tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đ n đ thực hiện đúng qui định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự; riêng bị đ n chưa thực hiện đúng qui định tại các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguy n Anh T, chị Nguy n Anh T được ly hôn với anh Hu nh Minh N; chị T không yêu cầu c p dưỡng gi a vợ ch ng khi ly hôn nên không xem xét. Về con chung, giao cháu Hu nh Minh Phát, sinh ngày 01/9/2017 cho chị Nguy n Anh T trực tiếp ch m s c, nuôi dưỡng; anh Hu nh Minh N không ph i c p dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu. Về tài s n chung, chị T tr nh ày không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên không xem xét. Về nợ chung, chị T tr nh ày không c , không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h s vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền gi i quyết: C n cứ theo đ n khởi kiện của nguyên đ n th vụ án c quan hệ pháp luật là tranh ch p ly hôn theo kho n 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án. Bị đ n anh Hu nh Minh N đ ng ký thư ng trú tại p B, thị tr n P, huyện T, tỉnh Bến Tre nên vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre theo quy định tại kho n 1 Điều 35 và điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: nguyên đ n chị T có đ n yêu cầu Tòa án xét xử v ng mặt, ị đ n anh N đ được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng v ng mặt không có lý do. Do đ , c n cứ kho n 2 Điều 227, kho n 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt chị T và anh N.

Về quan hệ hôn nhân: xét về điều kiện kết hôn và đ ng ký kết hôn th y rằng chị T và anh N kết hôn trên c sở tự nguyện, c đ ng ký kết hôn tại Ủy ban

2 nhân dân thị tr n P, huyện T, tỉnh Bến Tre và c p gi y chứng nhận kết hôn ngày 15/10/2015. Do đ , hôn nhân của chị T và anh N đ tuân thủ đầy đủ các quy định về điều kiện kết hôn và đ ng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Xét l i trình bày của chị T cho rằng, quá trình sống chung gi a chị và anh N c hạnh phúc một th i gian, sau đ th không còn hạnh phúc do c x y ra mâu thuẫn, t đ ng quan điểm sống và đ không còn sống chung với nhau một kho ng th i gian nhưng không c gặp gỡ để hàn g n t nh c m.

Đối với anh N đ được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng v ng mặt không tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i và các phiên tòa xét xử. Như vậy, c c sở xác định anh N không mong muốn hàn g n tình c m vợ ch ng với chị T. Qua kết qu xác minh về t nh trạng hôn nhân gi a chị T và anh N, qua đ cho th y l i tr nh ày của chị T về mâu thuẫn trong cuộc sống vợ ch ng của chị T và anh N là c thật và đ đến mức trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn không đạt được nên Hội đ ng xét xử c n cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh, ch p nhận yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh N. Về ngh a vụ c p dưỡng gi a vợ ch ng khi ly hôn, do chị T không yêu cầu và không ghi nhận được ý kiến của anh N nên không xem xét gi i quyết.

Về con chung: chị T và anh N có 01 con chung là cháu Hu nh Minh P, sinh ngày 01/9/2017, hiện con chung đang sống chung với chị T, chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Th y rằng, t khi chị T và anh N không còn sống chung th chị T là ngư i trực tiếp ch m s c, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hu nh Minh Phát. Quá tr nh gi i quyết vụ án anh N không c ý kiến g đối với yêu cầu nuôi con của chị T. Xét th y, chị T c đủ điều kiện để ch m s c nuôi dạy cháu Phát để cháu phát triển tốt về mọi mặt. V vậy, giao con chung là cháu Hu nh Minh Phát cho chị T trực tiếp trông nom, ch m s c, nuôi dưỡng và giáo dục là ph hợp. Chị T không yêu cầu anh N c p dưỡng nuôi con nên ghi nhận.

Về tài s n chung: Chị T trình bày không yêu cầu gi i quyết, đối với anh N không có l i trình bày nên không xem xét gi i quyết.

Về nợ chung: Chị T trình bày không c , không yêu cầu gi i quyết, đối với anh N không có l i trình bày nên không xem xét gi i quyết.

Về án phí: do yêu cầu ly hôn được ch p nhận nên chị T ph i nộp án phí hôn nhân không có giá ngạch là 300.000 đ ng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;

Áp dụng kho n 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án.

Tuyên xử:

3

1. Về hôn nhân: ch p nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguy n Anh T đối với anh Hu nh Minh N. Chị Nguy n Anh T được ly hôn với anh Hu nh Minh N.

Chị Nguy n Anh T không yêu cầu gi i quyết ngh a vụ c p dưỡng gi a vợ ch ng khi ly hôn nên không xem xét gi i quyết.

2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Hu nh Minh P, sinh ngày 01/9/2017 cho chị Nguy n Anh T được trực tiếp nuôi dưỡng, anh Hu nh Minh N không ph i c p dưỡng nuôi con do chị Nguy n Anh T không c yêu cầu.

Sau khi ly hôn, cha m vẫn c quyền, ngh a vụ trông nom, ch m s c, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Ngư i không trực tiếp nuôi con c quyền, ngh a vụ th m nom con mà không ai được c n trở. Trên c sở lợi ích của con, cha m hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định c quyền yêu cầu thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, mức c p dưỡng nuôi con khi c c n cứ.

3. Về chia tài s n chung: chị Nguy n Anh T tr nh ày không yêu cầu Tòa án gi i quyết, anh Hu nh Minh N không c l i tr nh ày nên không xem xét gi i quyết.

4. Về nợ chung: chị Nguy n Anh T tr nh ày không c , không yêu cầu Tòa án gi i quyết, anh Hu nh Minh N không c l i tr nh ày nên không xem xét gi i quyết.

5. Về án phí: chị Nguy n Anh T ph i chịu 300.000 đ ng án phí hôn nhân s thẩm nhưng được kh u tr vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp theo Biên lai thu số 0003543 ngày 08/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, án phí đ nộp đủ.

Các đư ng sự v ng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo b n án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận được b n án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ