- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Kiều V êu cầu xin ly hôn với ông Trần Vũ T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Kiều V đối với ông Trần Vũ T. Bà Trần Kiều V được ly hôn với ông Trần Vũ T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST Ngày: 22 – 3 – 2024 V/v “Tranh chấp xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Như.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Sơn.
Ông Trần Văn Giang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Trung Tính – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 381/2023/TLST–HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 về: “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2024/QĐXXST–HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Kiều V, sinh năm 2001 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp V, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Trần Vũ T, sinh năm 1991 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp V, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai đề ngày 24/11/2023 nguyên đơn bà Trần Kiều V trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Trần Vũ T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, thời gian sau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, mặc dù gia đình hai bên đã hàn gắn nhưng không hoà thuận được. Xét thấy, cuộc sống tình cảm vợ chồng không còn do không cùng chung quan điểm và không đem lại hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Trần Vũ T.
Về nuôi con chung: Có 01 người con chung tên Trần Gia Đ (giới tính nam), sinh ngày 26/12/2019. Hiện con đang sống với bà, sau khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do hoàn cảnh gia đình nên yêu cầu giải quyết vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
Tại biên bản làm việc ngày 11/01/2024 bị đơn ông Trần Vũ T trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà V chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng thời gian sau phát sinh mâu thuẫn do mâu thuẫn trong kinh tế gia đình. Ngoài ra, đôi lúc cũng có cự cải do tính tình không hoà hợp. Nay xét thấy mâu thuẫn vợ chồng chưa đến mức trầm trọng mong muốn hàn gắn tình cảm nên ông không đồng ý ly hôn. Về con chung có 01 người con như bà V trình bày là đúng, nếu có cơ sở Toà án giải quyết ly hôn thì ông đồng ý giao con cho bà V nuôi dưỡng và không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa:
- Bà Trần Kiều V có đơn xin vắng mặt và ông Trần Vũ T vắng mặt không lý do.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Về thủ tục tố tụng trong gian đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký và đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Kiều V đối với ông Trần Vũ T. Về nuôi con chung giao con chung tên Trần Gia Đ, sinh ngày 26/12/2019 cho bà Trần Kiều V tiếp tục nuôi dưỡng, ông Trần Vũ T không phải cấp dưỡng nuôi con. Về chia tài sản, nợ chung: Bà Trần Kiều V và ông Trần Vũ T không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Trần Kiều V khởi kiện xin ly hôn với ông Trần Vũ T là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Ông Trần Vũ T, cư trú tại ấp V, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Bà Trần Kiều V có đơn xin xét xử vắng mặt; ông Trần Vũ T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà V và ông T.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Bà Trần Kiều V và ông Trần Vũ T tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 05/2020 ngày 05/02/2020 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau nên hôn nhân giữa bà V và ông T là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận. Bà V nhận thấy cuộc sống hôn nhân phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, không cùng chung quan điểm, chung sống không hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn. Ông T xác định mâu thuẫn vợ chồng chưa đến mức trầm trọng mong muốn hàn gắn tình cảm nên ông không đồng ý ly hôn. Xét thấy, từ lúc bà V yêu cầu ly hôn cho đến nay ông T không có biện pháp để hàn gắn tình cảm và hiện nay bà V vẫn cương quyết ly hôn. Do đó, xác định mâu thuẫn của bà V và ông T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nếu tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà V, bà V được ly hôn với ông T.
Về nuôi con chung: Có 01 người con chung tên Trần Gia Đ, sinh ngày 26/12/2019. Sau khi ly hôn bà V yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, ông T cũng đồng ý giao con cho bà V tiếp tục nuôi dưỡng. Do đó, căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình quyết định giao con Trần Gia Đ cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà V và ông T không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nên được chấp nhận.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà V phải chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Kiều V đối với ông Trần Vũ T. Bà Trần Kiều V được ly hôn với ông Trần Vũ T.
Về nuôi con chung: Giao con chung tên Trần Gia Đ (giới tính nam), sinh ngày 26/12/2019 cho bà Trần Kiều V trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Vũ T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trần Vũ T không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của bà Trần Kiều V.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Kiều V và ông Trần Vũ T không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Trần Kiều V phải chịu 300.000 đồng. Bà Trần Kiều V đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003073 ngày 30 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Tân; - Chi cục THADS huyện Phú Tân; - TAND tỉnh Cà Mau; - UBND xã Phú Thuận, huyện Phú Tân; (Giấy CNKH số 05 ngày 05/02/2020) - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Như |