- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 35 ngày 05/4/2024 giữa chị H và anh N"
- Tòa quyết gì? Xử cho chị Quàng Thi ̣ H được ly hôn anh Hà Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SƠN LA __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST Ngày 05-4-2024 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Bà Nguyễn Thi ̣ Hương. 2 – Ông Lò Văn Khe ̣t.
- Thư ký phiên toà: Ông Quàng Công Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lườ ng Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 05 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 43/2024/TLST–HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Quàng Thi ̣ H, sinh năm 1980. Đi ̣a chi: Bả
̉n NL, thi ̣ trấn IO, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Cỏ
́ đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t.
2. Bị đơn: Anh Hà Văn N, sinh năm 1980. Đi ̣a chi: Bả
̉n NL, thi ̣ trấn IO, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Vẳ
́ng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Quàng Thi ̣ H trình bày:
Chị và anh Hà Văn N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 09/01/2001 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa CL, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La. Quá trình̉ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc đến ngày 04/9/2021 thi chi ̣̀
phát hiê ̣n anh Hà Văn N ngoa ̣i tinh, sau đò
́ vợ chồng chi ̣ thườ ng xuyên mâu thuẫn, xảy ra xô xát, cai vã
̃, anh Hà Văn N mải chơi bờ i không chi ̣u làm ăn, có hành vi ba ̣o lực gia đinh, cờ
̀ ba ̣c. Mâu thuẫn đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải, nhưng không khắc phục được, từ lâu hai vợ chồng đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Hà Văn N.
Về con chung: Có hai con là Hà Văn Đ, sinh ngày 07/4/2002 và Hà Thi ̣ H, sinh ngày 14/9/2004. Các con đa trưỡ
̉ ng thành, chi ̣ không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Ta ̣i biên bản lấy lờ i khai ngày 12/01/2024 và trong quá trình giải quyết vu ̣ án bi ̣ đơn anh Hà Văn N trinh bà
̀y:
Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa anh và chi ̣ Quàng Thi ̣ H, anh chi ̣ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã CL, huyê ̣n ML, tinh Sơn La ngả
̀y 09/01/2001. Trong quá trình chung sống anh chi ̣ phát sinh mâu thuẫn từ tháng 10/2023 do anh nhắn tin, go ̣i điê ̣n vớ i ngườ i phu ̣ nữ khác, vợ anh biết nên ghen tuông rồi bỏ về nhà me ̣ đẻ. Anh xác nhâ ̣n có mâu thuẫn do anh đi chơi bờ i, uống rượu về muô ̣n. Anh chi ̣ sống ly thân từ tháng 10/2023, tuy nhiên anh xác đi ̣nh vẫn còn tinh cà
̉m vớ i vợ, anh không nhất tri ly hôn.́
Về con chung: Có hai con là Hà Văn Đ, sinh ngày 07/4/2002 và Hà Thi ̣ H, sinh ngày 14/9/2004. Các con đa trưỡ
̉ ng thành, anh không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh;̀ khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.
Có căn cứ để xử cho chị Quàng Thi ̣ H được ly hôn anh Hà Văn N;
Về con chung: Đa trưỡ
̉ ng thành nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.
Chị Quàng Thi ̣ H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:
Về tố tụng:
Chi ̣ Quàng Thi ̣ H khở i kiê ̣n ly hôn anh Hà Văn N có đi ̣a chi ta ̣̉ i bản NL, thi ̣ trấn IO, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Căn cử
́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tinh Sơn La.̉
Nguyên đơn chi ̣ Quàng Thi ̣ H đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đã nhâ ̣n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Hà Văn N đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ, đa đượ̃
c tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đã được triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Quàng Thi ̣ H và anh Hà Văn N kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa CL, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La cẩ
́p giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 09/01/2001, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ Quàng Thi ̣ H và anh Hà Văn N là hôn nhân hợp pháp
Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ Quàng Thi ̣ H và anh Hà Văn N: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống ha ̣nh phúc mô ̣t thờ i gian thi phà
́t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Hà Văn N chơi bờ i, không chi ̣u làm ăn, ngoa ̣i tinh. Từ lâu hai người đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.̀
Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã
̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ Quàng Thi ̣ H và anh Hà Văn N sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 04/3/2024 xác nhâ ̣n chi ̣ Quàng Thi ̣ H và anh Hà Văn N có mâu thuẫn do thườ ng xuyên xảy ra ghen tuông, không còn quan tâm, yêu thương nhau.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Quàng Thi ̣ H và anh Hà Văn N đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Quàng Thi ̣ H yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Quàng Thi ̣ H được ly hôn anh Hà Văn N.
Về con chung: Có hai con là Hà Văn Đ, sinh ngày 07/4/2002 và Hà Thi ̣ H, sinh ngày 14/9/2004. Các cháu Hà Văn Đ, Hà Thi ̣ H đa trưỡ
̉ ng thành, các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Quàng Thi ̣ H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
1. Xử cho chị Quàng Thi ̣ H được ly hôn anh Hà Văn N.
2. Về con chung: Có hai con là Hà Văn Đ, sinh ngày 07/4/2002 và Hà Thi ̣ H, sinh ngày 14/9/2004, đa trưỡ
̉ ng thành, các đương sự không yêu cầu do đó không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Quàng Thi ̣ H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001249 ngày 11/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.
Chị Quàng Thi ̣ H, anh Hà Văn N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND xã CL (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Lê Thi ̣ Thu Hà |