- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T, chị V"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !HUYỆN!L! TỈNH!BẮC!GIANG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST Ngày 11-3-2024 V/v ly hôn giữa chị T, anh V ! |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!!!!!!!TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!LỤC!NGẠN,!TỈNH!BẮC!GIANG!
- Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"
Thẩm"phán"-"Chủ"toạ"phiên"toà:"Bà Nguyễn Thị Linh."
"Các"Hội"thẩm"nhân"dân:"Ông Giáp Văn Phẩm;
Ông Vũ Ngọc Côn.
-"Thư"ký"phiên"tòa: Ông Diệp Văn Vĩ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang.
-"Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"huyện"L,"tỉnh"Bắc"Giang"tham"gia" phiên"toà: Ông Nguyễn Khắc Tú - Kiểm sát viên."
Ngày 11 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 32/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên!đơn: Chị Dương Thị T, sinh năm 1994 “vắng mặt”.
Bị!đơn: Anh Trần Hoa V, sinh năm 1990 “vắng mặt”.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn C, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:
Trong" đơn" khởi" kiện" đề" ngày" 12/6/2023" và" những" lời" khai" tiếp" theo" nguyên"đơn"chị"Dương"Thị"T"trình"bày:"
Về hôn nhân: Chị và anh Trần Hoa V kết hôn từ năm 2021, kết hôn trên cơ sở được tự nguyện, không bị ai ép buộc. Có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn C, huyện L. Sau ngày cưới vợ chồng về chung sống cùng nhau ngay tại tổ dân phố Q, thị trấn C, huyện L. Quá trình chung sống vợ chồng đến tháng 6/2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do không hợp nhau, không có tg nói chung trong phát triển kinh tế, thường xuyên xảy ra to tg, vợ chồng sống ly thân nhau trong thời gian dài cho đến nay không còn quan hệ tình cảm cũng như kinh tế. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn giữa chị với anh Trần Hoa V.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Bị"đơn"anh"Trần"Hoa"V"trình"bày:""
Về quan hệ hôn nhân: Anh xác định thời gian anh và chị T cưới nhau, về chung sống, cưới có đăng ký kết hôn; Trong quá trình chung sống, vợ chồng có phát sinh nhiều mâu thuẫn như chị T trình bày trên là đúng. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị T có đơn yêu cầu ly hôn anh đồng ý.
Về con chung: vợ chồng không có con chung.
Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Tại phiên tòa chị T và anh Vinh đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên toà, Thẩm phán, Thư ký Toà án thực hiện theo đúng trình tự tố tụng. Tại phiên toà Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; đương sự, đương sự chấp hành quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 9, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Dương Thị T: Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Dương Thị T và anh Trần Hoa V. Ngoài ra còn đề xuất về án phí, quyền kháng cáo.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
[1] Về"tố"tụng: Chị Dương Thị T có đơn ly hôn với anh Trần Hoa V, anh V có địa chỉ tại tổ dân phố Q, thị trấn C, huyện L; Căn cứ vào Điều 28; Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang; Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị T, anh V kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, hai bên được tự do tìm hiểu và được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương; Vợ chồng cưới nhau có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn C, khi kết hôn đảm bảo các điều kiện kết hôn, không vi phạm điều cấm theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn thì thấy, chị T trình bày vợ chồng mâu thuẫn dẫn đến tình cảm không còn, đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với anh V. Đối với anh V cũng xác định vợ chồng có nhiều mâu thuẫn không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa và cũng đồng ý ly hôn với chị T. Tòa án t hành hòa giải nhưng không thành. Vì vậy xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T, anh V đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể tiếp tục, vì vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T, cho chị T ly hôn với anh V theo quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung vợ chồng không có con chung; tài sản chung, công nợ các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[4] Về án phí: Chị T là nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[5] Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định.
Vì"các"lẽ"trên.!
QUYẾT!ĐỊNH:
Căn cứ Điều 9, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
1. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Dương Thị T.
Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Dương Thị T và anh Trần Hoa V.
3. Về án phí: Chị Dương Thị T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005944 ngày 17/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ bản án.
Án xử công khai sơ thẩm./. Nơi"nhận:"
| - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện L; - UBND thị trấn C; - Đương sự; ! - Chi cục THADS huyện L; ! - Cổng thông tin điện tử tòa án; - Lưu HS." | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ! THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ! ! ! Nguyễn!Thị!Linh! |