- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn C. Ông Nguyễn Văn C được ly hôn với à Huỳnh Thị Ử.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35 /2024/HNGĐ-ST Ngày: 16-05-2024 Về việc: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông: Nguyễn Phát Triển;
Ông: Nguyễn Chí Công.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thái Vân An - Thư ký Toà án nhân dân huyện Lai Vung.
Ngày 16 tháng 05 năm 2024 tại hội trường Toà án nhân dân huyện Lai Vung xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 89/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 03 năm 2024, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2024/QĐ ST-HNGĐ ngày 09 tháng 04 năm 2024 và Quyết định ho n phiên t a số: 229/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 25 tháng 04 năm 2024, gi a các đương s :
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C - sinh năm: 1963 (có mặt); Địa chỉ: Số A, ấp T, x T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ử - sinh năm: 1957 (vắng mặt); Địa chỉ: Số A, ấp T, x T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo các lời khai có trong hồ sơ c ng như tại phiên toà nguyên đơn Nguyễn Văn C trình ày:
- Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 1980 ông Nguyễn Văn C và Huỳnh Thị Ử sống chung với nhau như vợ chồng, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện L vào ngày 20/02/2020. Quá trình sống chung vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, do ất đồng quan điểm, vợ chồng thường hay cải nhau, à Huỳnh Thị Ử không lo làm ăn, thường hay cờ ạc, vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2020, ông C cất nhà tạm ở riêng từ đó đến nay, mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai. Nguyễn Văn C thấy không c n khả năng đoàn tụ, nhất quyết yêu cầu được ly hôn với Huỳnh Thị Ử.
Về con chung: Có 06 người con chung tên Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm 1981, Nguyễn Thanh P, sinh năm 1983, Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1986, Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1988, Nguyễn Văn D1, sinh năm 1989 và Nguyễn Thị Kim T1, sinh năm 1992, cả 06 người con đều đ trưởng thành, không yêu cầu T a án giải quyết. Về tài sản chung không yêu cầu T a án giải quyết. Về nợ chung không có nợ chung và không yêu cầu T a án giải quyết.
* Bị đơn Huỳnh Thị Ử đ được T a án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải c ng như để tham gia phiên t a theo giấy triệu tập của T a án đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, không có lý do chính đáng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đ được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyễn Văn C có đơn khởi kiện yêu cầu T a án giải quyết ly hôn gi a Nguyễn Văn C với Huỳnh Thị Ử, đây là vụ án tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn thường trú tại x T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp cho nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại khoản 1, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân s .
Bị đơn Huỳnh Thị Ử đ được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải c ng như để tham gia phiên t a theo giấy triệu tập của T a án đến lần thứ hai không có lý do. T a án đ th c hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định, vì vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt ị đơn theo quy định tại khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân s .
Về quan hệ hôn nhân:
Hôn nhân gi a ông Nguyễn Văn C và bà Huỳnh Thị Ử có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình sống chung vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, do vợ chồng ất đồng quan điểm thường hay cải nhau, vợ chồng sống ly thân từ năm 2020 đến nay, không ai quan tâm đến ai, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, Nguyễn Văn C nhất quyết xin ly hôn. T a án đ tống đạt đầy đủ các văn ản tố tụng theo quy định pháp luật cho à Huỳnh Thị Ử, bà Huỳnh Thị Ử iết chị Nguyễn Văn C khởi kiện yêu cầu T a án giải quyết ly hôn nhưng à Huỳnh Thị Ử không đến T a án, từ chối nhận văn ản tố tụng và c ng không có văn ản phản ác gì đối với yêu cầu của nguyên đơn điều đó thể hiện ị đơn t từ ỏ quyền phản ác của mình. Hội đồng xét xử đ động viên nhưng ông Nguyễn Văn C vẫn nhất quyết yêu cầu ly hôn với à Huỳnh Thị Ử, bà Huỳnh Thị Ử không đến T a án, không có thiện chí h a giải để vợ chồng hàn gắn tình cảm, xét thấy mâu thuẫn của ông Nguyễn Văn C với à Huỳnh Thị Ử ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn C là có căn cứ, đúng theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một ên
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”...
Về con chung: Có 06 người con chung tên Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm 1981, Nguyễn Thanh P, sinh năm 1983, Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1986, Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1988, Nguyễn Văn D1, sinh năm 1989 và Nguyễn Thị Kim T1, sinh năm 1992, cả 06 người con đều đ trưởng thành, không yêu cầu T a án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản khi ly hôn: Ông Nguyễn Văn C không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ khi ly hôn: Ông Nguyễn Văn C trình bày không có, không yêu cầu T a án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tiền tạm ứng án phí, án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân s sơ thẩm nhưng ông Nguyễn Văn C có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí, án phí và thuộc trường hợp được miễn tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Các đương s được quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân s và điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn C. Ông Nguyễn Văn C được ly hôn với à Huỳnh Thị Ử.
2. Về con chung: 06 người con chung tên Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm 1981, Nguyễn Thanh P, sinh năm 1983, Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1986, Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1988, Nguyễn Văn D1, sinh năm 1989 và Nguyễn Thị Kim T1, sinh năm 1992, tất cả 06 người con đều đ trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn C thuộc trường hợp được miễn tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định pháp luật.
Các đương s được quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 16/05/2024). Đối với đương s không có mặt tại phiên t a thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày ản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân s .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lai Vung; - Chi Cục THADS huyện Lai Vung; - UBND x Tân Phước; - Các đương s ; - Lưu: HSVA, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Bích Huyền |