vanban.org

Bản án 35/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Nguyễn Ngọc Th đối với anh Nguyễn rung K; Xử cho chị Nguyễn Ngọc Th được ly hôn với anh Nguyễn rung K.

2/.Về nuôi con chung: Giao 01 người con chung tên Nguyễn hị Anh Th, sinh ngày 20/4/2021 cho chị Nguyễn Ngọc Th nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn rung K được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Thiện yêu cầu ly hôn Nguyễn Trung Kiên"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Nguyễn Ngọc Th đối với anh Nguyễn rung K; Xử cho chị Nguyễn Ngọc Th được ly hôn với anh Nguyễn rung K.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật ố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HD
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 26/4/2024
(V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn
và nuôi con)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T

HD - T

BL

Th nh ph n

đồng ét

ơ th m gồm c

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Trƣơng Hồng Diễm

Các H i th m nhân dân: Ông Lại Th Phong và ông Lâm Thái Hiệp

Th phiên t a: Bà Lê Thị Nhã Trúc – Th k òa án nhân dân huy n HD, t nh BL.

Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Dƣơng Minh Kha, Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở òa án nhân dân huy n HD xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ l số: 334/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2024/QĐXXS -HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 2002

Địa ch : ấp XD, xã NTL, huy n HD, t nh BL

Bị đơn: Anh Nguyễn rung K, sinh năm 1997

Địa ch : ấp Nhà Lầu II, xã NTL A, huy n HD, t nh BL

(Chị Th có đơn xin xét xử vắng mặt, anh K vắng mặt không có l do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

heo đơn khởi ki n ngày 01/12/2023, lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc Th trình bày:

Về quan h hôn nhân: Giữa chị với anh Nguyễn rung K đi đến hôn nhân hoàn toàn tự nguy n và có đăng k kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NTL, huy n HD, t nh BL ngày 09/02/2022 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng k kết hôn theo quy định pháp luật.

Nguyên nhân ly hôn: do trong thời gian chung sống giữa vợ chồng chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, anh K không lo làm ăn, Thờng xuyên nhậu nhẹt, trong lúc vợ chồng cãi vã nhau thì anh K có đánh chị, nhưng sau đó anh K không có Th chí nhận lỗi lầm với chị. Nay chị nhận thấy vợ chồng không còn khả năng tiếp tục chung sống nên chị yêu cầu òa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn rung K.

Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc Th xác định vợ chồng chung sống có với nhau 01 người con chung tên Nguyễn hị Anh Th, sinh ngày 20/4/2021, hi n con sống chung nhà với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con và không đặt ra vi c cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc Th không đặt ra yêu cầu òa án xem xét giải quyết.

Đối với anh Nguyễn rung K: Mặc dù anh K đã được òa án tống đạt hợp l thông báo thụ l vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, xét xử vụ án, nhưng anh K vẫn không đến òa án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của òa án mà không có l do chính đáng. Do đó, òa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Nguyễn rung K theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n HD tham gia phiên tòa phát biểu kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của hẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh Nguyễn rung K chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của òa án.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Th được ly hôn với anh K là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét tiếp tục giao con cho chị Th nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn rung K có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Ngọc Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc Th xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc Th phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Ngọc Th có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn và nuôi con với anh Nguyễn rung K. Anh Nguyễn rung K có địa ch cư trú tại huy n HD. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật ố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của oà án nhân dân huy n HD.

Chị Nguyễn Ngọc Th có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Th.

Anh Nguyễn rung K đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng anh K vẫn vắng mặt mà không có l do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn rung K.

Về quan h hôn nhân: Chị Th và anh K chung sống với nhau trên tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống chị Th và anh K có đăng k kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NTL, huy n HD, t nh BL ngày 09/02/2022 và được cấp giấy chứng nhận đăng k kết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nhân của chị Th và anh K là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v . Xét yêu cầu ly hôn của chị Th đối với anh K thì Hội đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu Thơng, qu trọng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nhưng thời gian chung sống chị Th và anh K lại không làm được, mà còn phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn lại được. Hi n chị Th và anh K đã sống ly thân với nhau. rong thời gian qua cả chị Th và anh K đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n muốn hàn gắn lại với nhau, chị Th và anh K không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Chị Th xác định vợ chồng anh không còn khả năng tiếp tục chung sống, tình cảm vợ chồng không còn, nếu òa án giải quyết không cho chị ly hôn với anh K thì chị cũng không thể tiếp tục chung sống với anh K được. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa chị Th và anh K là không thể hàn gắn lại được, cuộc sống chung đã không còn hạnh phúc, tình trạng hôn nhân của chị Th và anh K đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Th đối với anh K là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nuôi con chung: ừ lúc vợ chồng chị Th và anh K sống ly thân với nhau chị Th là người trực tiếp nuôi các con chung. Chị Th vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển của con sau này. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét giao con chung cho chị Th được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là hoàn toàn phù hợp.

Anh Nguyễn rung K được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Ngọc Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc Th xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Ngọc Th phải nộp theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật ố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí òa án.

uyên xử:

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Nguyễn Ngọc Th đối với anh Nguyễn rung K; Xử cho chị Nguyễn Ngọc Th được ly hôn với anh Nguyễn rung K.

2/.Về nuôi con chung: Giao 01 người con chung tên Nguyễn hị Anh Th, sinh ngày 20/4/2021 cho chị Nguyễn Ngọc Th nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Anh Nguyễn rung K được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Ngọc Th không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc Th không đặt ra yêu cầu nên xem xét giải quyết.

4/. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Ngọc Th phải nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007403 ngày 07 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n HD.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho chị Nguyễn Ngọc Th và anh Nguyễn Trung K được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .

Cỡ chữ