- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tuyết Kha - Nguyễn Văn Lạc"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan h hôn nh n: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Tuyết Kh và anh Nguyễn Văn .
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 238 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2024/HNGĐ -ST Ngày: 25/3/2024 (V/v Tranh chấp ly hôn) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU
- Thành ph n Hội đ ng xét x s th m g m có:
Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích
Các h i th m nhân dân: Ông Nguyễn Minh Hoàng và bà Đỗ Kim Phụng
Th ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị An – Thư ký T a án nh n d n huy n Đ H , t nh Bạc iêu
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Sơn - Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n và gia đình thụ lý số: 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2024 về vi c “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
1/. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Tuyết Kh, sinh năm 1992
Địa ch : ấp H a Ph, xã Định Th A, huy n Đ H , t nh Bạc iêu
2/. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn , sinh năm 1989
Địa ch : ấp Hòa Ph, xã Định Th A, huy n Đ H , t nh Bạc iêu.
(Chị Kh và anh L có đơn xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ N
Theo đơn khởi ki n ngày 18/01/2024, lời khai trong quá trình tố tụng, chị Nguyễn Tuyết Kh và anh Nguyễn Văn trình bày:
Về quan h hôn nh n: Anh chị chung sống với nhau vào năm 2010, hôn nh n tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n xã Định Th A vào ngày 18/7/2011 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật
Nguyên nh n ly hôn: Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên m u thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc, hi n nay vợ chồng đã sống ly th n thời gian dài không c n quan t m cũng không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng Nay chị Kh xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn . Anh L cũng đồng ý ly hôn
Về con chung: Chị Kh và anh L thống nhất xác định anh chị có 01 người con chung tên Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 23/11/2011 Hi n nay đang sống chung với anh L. Khi ly hôn chị Kh và anh L thống nhất thỏa thuận giao con chung cho anh L nuôi dưỡng
Về cấp dưỡng: Chị Kh và anh L không đặt ra vi c cấp dưỡng nuôi con
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Kh và anh L thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Đ H tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn, bị đơn là đúng theo quy định của pháp luật
Về nội dung vụ án: Chị Kh và anh L kết hôn hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v Nhưng do thời gian chung sống anh chị phát sinh nhiều m u thuẫn không hàn gắn được. Chị Kh và anh L xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau nên thống nhất ly hôn, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 55 Luật Hôn nh n và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Kh và anh L.
Về con chung: Chị Kh và anh L xác định anh chị có 01 người con chung tên Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 23/11/2011. Hi n nay đang sống chung với anh L. Khi ly hôn chị Kh và anh L thỏa thuận giao con chung cho anh L nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử ghi nhận thỏa thuận của đương sự
Về cấp dưỡng: Chị Kh và anh L không đặt ra
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Kh và anh L thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu xem xét giải quyết
Về án phí hôn nh n gia đình: Chị Kh phải chịu theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Tuyết Kh có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh Nguyễn Văn . Anh L có địa ch cư trú tại huy n Đ H Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n Đông Hải
Chị Kh và anh L có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự
[2] Về nội dung vụ án: Chị Kh và anh L chung sống với nhau vào năm 2010, hôn nhân hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, đã được Ủy ban nh n d n xã Định Th A và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp
Xét yêu cầu ly hôn của chị Kh và anh L, Hội đồng xét xử thấy rằng mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau, giúp đỡ nhau trong cuộc sống Nhưng trong thời gian chung sống anh chị xãy ra m u thuẫn, bất đồng trong cuộc sống nên vợ chồng không c n hành phúc, hi n nay anh chị không còn quan tâm nhau cũng không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng nên chị Kh yêu cầu ly hôn, anh L cũng đồng ý Hội đồng xét xử căn cứ Điều 55 uật hôn nh n và gia đình công nhận thuận tình ly hôn của anh chị
Về con chung: Chị Kh và anh L xác định anh chị có 01 người con chung tên Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 23/11/2011. Hi n nay đang sống chung với anh L. Khi ly hôn chị Kh và anh L thỏa thuận giao con chung cho anh L nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử ghi nhận
Về cấp dưỡng: Chị Kh và anh L không đặt ra nên không xem xét.
Về tài sản chung: Chị Kh và anh L thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Kh phải nộp theo quy định của pháp luật
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 uật Hôn nh n và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;
1/ Về quan h hôn nh n: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Tuyết Kh và anh Nguyễn Văn .
2/. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 23/11/2011 cho anh Nguyễn Văn nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
Chị Nguyễn Tuyết Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở
3/ Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét giải quyết
4/. Về tài sản chung và nợ chung: Không có
5/. Về án phí: Chị Nguyễn Tuyết Kh phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300 000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009961 ngày 16 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ H .
Án xử sơ thẩm công khai báo cho chị Nguyễn Tuyết Kh và anh Nguyễn Văn L được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh Bạc iêu; - VKSND huy n Đ H ; - Chi cục THADS huy n Đ H ; - UBND xã Định Th A; - Các đương sự; - ưu; | Thạch Thị Ngọc Bích |