- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà P và ông P1"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Diễm P về việc “Ly hôn” với ông Nguyễn Thanh Phong.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH LONG AN Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST Ngày: 22-02-2024 V/v ly hôn giữa Bà P và ông P |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bích Phượng
2. Ông Huỳnh Tấn Cường
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Lệ Trinh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
Ngày 22 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 631/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Bà Trần Thị Diễm Ph, sinh năm: 1996 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
2.Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm: 1984 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Long An
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 09/8/2023 và bản tự khai nguyên đơn bà Trần Thị Diễm P trình bày:
- Về hôn nhân: Bà P và ông Nguyễn Thanh P tự nguyên xác lập quan hệ vợ chồng và đăng ký kết hôn vào ngày 02/12/2016 tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Long An. Bà và ông P chung sống hạnh ph c được thời gian đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống dẫn đến xung đột không mong muốn, ông P không lo làm ăn và quan tâm chăm sóc gia đình. Bà và ông P đã sống ly thân với nhau nhưng vẫn không bên nào có thiện chí hàn gắn. Nay bà xét thấy không còn tình cảm với ông P và vợ chồng không có khả năng đoàn tụ nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Thanh P.
- 2 -
- Về nuôi con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Thanh P, sinh ngày 11/5/2016 và Nguyễn Thanh Q, sinh ngày 10/12/2020. Bà P đang nuôi cháu P và ông P nuôi cháu Q. Khi ly hôn, bà P yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu P và đồng ý cho ông P được tiếp tục nuôi cháu Q y, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản chung: không có.
- Về nợ: không có.
Do bận công việc nên bà Trần Thị Diễm P có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.
Tòa án tiến hành lập thủ tục thông báo về việc thụ lý vụ án và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, bị đơn ông Nguyễn Thanh P vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án bất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Trần Thị Diễm Ph khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thanh P. Ông Phong có nơi cư tr tại ấp A, xã T, huyện Cần Đước, tỉnh Long An. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Bị đơn ông Nguyễn Thanh P đã được Tòa án thông báo và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia vụ án nhưng đều vắng mặt, bà Trần Thị Diễm P có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà P và ông P.
Về nội dung tranh chấp:
Về hôn nhân: Bà Trần Thị Diễm P và ông Nguyễn Thanh P chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2016 là hôn nhân hợp pháp. Theo bà P nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống dẫn đến xung đột không mong muốn, ông P không lo làm ăn và quan tâm chăm sóc gia đình, vợ chồng đã ly thân nhưng không bên nào có thiện chí hàn gắn tình cảm nên bà Phúc yêu cầu được ly hôn với ông P.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông P nhưng ông P không đến Tòa án, chứng tỏ ông P không có thiện chí hàn gắn tình cảm với bà P để vợ chồng đoàn tụ, bà P cương quyết ly hôn vì cho rằng vợ chồng đã ly thân, bà P không còn tình cảm với ông P và không có khả năng hàn gắn. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà P và ông P đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc bà P yêu cầu được ly hôn với ông P là có căn cứ. Do đó, cần áp dụng Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Diễm P.
Về nuôi con chung: Theo chứng cứ do bà Ph c cung cấp, bà P và ông P có 02 con chung là cháu Nguyễn Thanh P, sinh ngày 11/5/2016 và Nguyễn Thanh
- 3 -
Q, sinh ngày 10/12/2020. Bà P yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu P và đồng ý cho ông P được tiếp tục nuôi cháu Q. Xét thấy, bà Ph c là người đang trực tiếp nuôi cháu P và ông P là người đang trực tiếp nuôi cháu Q và đã có cuộc sống n định nên căn cứ vào Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử quyết định cho bà P được tiếp tục nuôi cháu Ph và ông P được tiếp tục nuôi cháu Qúy.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do ông P không có văn bản trình bày vấn đề này, bà P xác định không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về chia tài sản chung: Do ông P không có văn bản trình bày vấn đề này, bà P xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu các đương sự có tranh chấp, sẽ được giải quyết bằng vụ án khác khi có đơn yêu cầu.
Về nợ chung: Do ông P không có văn bản trình bày vấn đề này, bà P xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: bà Trần Thị Diễm P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Về quyền kháng cáo: bà Trần Thị Diễm P và ông Nguyễn Thanh P được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Diễm P về việc “Ly hôn” với ông Nguyễn Thanh Phong.
1.Về hôn nhân: bà Trần Thị Diễm P được ly hôn với ông Nguyễn Thanh P.
2.Về nuôi con chung: bà Trần Thị Diễm P được tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thanh P, sinh ngày 11/5/2016 và ông Nguyễn Thanh P được tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thanh Q, sinh ngày 10/12/2020, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên.
- 4 -
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con.
3.Về án phí: bà Trần Thị Diễm P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0002739 ngày 04/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
4.Về quyền kháng cáo: Nguyên bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện C; - CCTHADS huyện C; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ, lưu án văn; - 5 - - 6 - | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Thanh Nhung |