vanban.org

Bản án 35/2024/DS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị T.

Buộc bà Lý Thị Mỹ C có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trần Thị T tổng số tiền là 775.000.000 (Bảy trăm bảy mươi lăm triệu) đồng. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật hoặc khi đến hạn trả tiền, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi lại tài sản giữa bà Th với bà Chi"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 105 Bộ luật sự; Điều 116 Bộ luật sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2024/DS-ST
Ngày: 02-5-2024
V/v Tranh chấp đòi lại tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Thái Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thanh Rực.

Bà Trần Thúy Kiều.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên toà: ông Lâm Hoàng Nha - Kiểm sát viên.

Trong ngày 02 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 109/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2024/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng (có mặt).

- Bị đơn: Bà Lý Thị Mỹ C, sinh năm 1997; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/9/2023 của bà Trần Thị T trình bày và đưa ra yêu cầu khởi kiện cụ thể như sau:

Từ ngày 08/5/2023 đến ngày 19/7/2023 qua hình thức chuyển tiền bằng tài khoản ngân hàng bà Trần Thị T đã chuyển tiền cho bà Lý Thị Mỹ C với số tiền 775.000.000 đồng (bảy trăm bảy mươi lăm triệu đồng) số tiền chia làm nhiều đợt chuyển khoản. Do bà T làm dịch vụ chuyển tiền theo yêu cầu của khách hàng theo đó bà Lý Thị Mỹ C đã yêu cầu bà T chuyển số tiền trên vào tài khoản và trả tiền mặt cho bà T. Tuy nhiên khi bà T đã chuyển tiền vào tài khoản thì bà Lý Thị Mỹ C không trả tiền mặt. Sau nhiều lần bà T yêu cầu bà Lý Thị Mỹ Chi t tiền không được.

Nay bà Trần Thị T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng giải quyết: Buộc bà Lý Thị Mỹ Chi t lại toàn bộ số tiền 775.000.000 đồng (bảy trăm bảy mươi lăm triệu đồng) cho bà T và không yêu cầu tính lãi.

Bà Trần Thị T và bà Lý Thị Mỹ C không có quan hệ thân thích và không có mâu thuẫn từ trước. Bà Lý Thị Mỹ C và bà Trần Thị T đã thỏa thuận bà Trần Thị T gửi tiền vào số tài khoản của bà Lý Thị Mỹ C và bà Lý Thị Mỹ C sẽ trả tiền mặt cho bà Trần Thị T do bà Trần Thị T làm dịch vụ chuyển tiền qua số tài khoản. Bà Trần Thị T đã đưa cho bà Lý Thị Mỹ C số tiền tổng cộng là 1.041.410.000 đồng (Một tỷ không trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm mười nghìn đồng), bằng hình thức chuyển khoản nhiều lần qua số tài khoản từ ngày 08/5/2023 đến ngày 19/7/2023 qua các số tài khoản của bà Trần Thị T là 19930724 của ngân hàng thương mại cổ phần K tên chủ tài khoản là Trần Thị T và 63847841 của ngân hàng thương mại cổ phần K tên chủ tài khoản là Trần Thị T tới 04 (bốn) số tài khoản là 8993979397939 của Ngân hàng thương mại cổ phần Q tên chủ tài khoản là bà Lý Thị Mỹ C, số tài khoản xxxxxxxxxxxx của ngân hàng thương mại cổ phần S tên chủ tài khoản là bà Lý Thị Mỹ C, số tài khoản 74210000738248 của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tên chủ tài khoản là bà Lý Thị Mỹ C và số tài khoản 19038426380011 của ngân hàng thương mại cổ phần K1 tên chủ tài khoản là bà Lý Thị Mỹ C, có sao kê kèm theo.

Sau những lần chuyển khoản bà Lý Thị Mỹ C đều xác nhận là đã chuyển đủ. Việc chuyển tiền là bà Trần Thị T hoàn toàn tự nguyện, không bị ai cưỡng ép.

Hiện tại bà Lý Thị Mỹ C đã trả cho bà Trần Thị T số tiền là 261.410.000 (Hai trăm sáu mươi mốt triệu bốn trăm mười nghìn) đồng, còn nợ lại bà Trần Thị T 775.000.000 (Bảy trăm bảy mươi lăm triệu) đồng.

Sau này để đảm bảo việc trả tiền bà Lý Thị Mỹ C có làm cho bà Trần Thị T một Giấy nhận nợ ngày 20/7/2023 do bà Lý Thị Mỹ C là người viết, có chữ ký và dấu vân tay của bà Lý Thị Mỹ C và chữ ký của bà Trần Thị T, hẹn đến ngày 20/8/2023 thì sẽ trả hết số tiền 775.000.000 (Bảy trăm bảy mươi lăm triệu) đồng, tuy nhiên bà Lý Thị Mỹ C không trả.

Nay bà Trần Thị T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Phú buộc bà Lý Thị Mỹ C phải trả cho bà Trần Thị T số tiền là 775.000.000 (Bảy trăm bảy mươi lăm triệu) đồng, bà Trần Thị T không yêu cầu tính lãi.

Bà Trần Thị T trình bày chi tiết các lần giao dịch chuyển tiền: Vào năm 2023 bà Trần Thị T tự làm dịch vụ chuyển tiền qua ứng dụng điện thoại smartphone. Theo đó qua làm dịch vụ trên thì bà Lý Thị Mỹ C có đến và nhờ bà Trần Thị T chuyển tiền qua lại.

Trong tháng 5 năm 2023 bà Trần Thị T đã sử dụng số tài khoản 19930724 của Ngân hàng thương mại cổ phần K để chuyển tiền theo yêu cầu của bà Lý Thị Mỹ C cụ thể vào các ngày như sau:

1.Vào lúc 18 giờ 49 phút, ngày 23/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

2.Vào ngày 08/6/2023 bà Trần Thị T chuyển 02 lần: Lần 01 vào lúc 20 giờ 02 phút là 2.000.000 đồng và lần 02 vào lúc 20 giờ 39 phút là 3.000.000 đồng cùng tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

3.Vào lúc 06 giờ 08 phút, ngày 09/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

4.Vào lúc 12 giờ 50 phút, ngày 10/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

5.Vào lúc 19 giờ 07 phút, ngày 16/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 9.500.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

6.Vào ngày 17/6/2023 bà Trần Thị T chuyển 02 lần: Lần 01 lúc 05 giờ 50 phút chuyển số tiền 2.000.000 đồng và lần 02 lúc 19 giờ 33 phút chuyển số tiền là 3.000.000 đồng vào cùng tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

7.Vào lúc 16 giờ 23 phút ngày 23/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 20.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

8.Vào ngày 30/6/2023 bà Trần Thị T chuyển 02 lần: Lần 01 vào lúc 20 giờ 05 phút bà Trần Thị T chuyển số tiền là 7.000.000 đồng và lần 02 vào lúc 21 giờ 03 phút bà Trần Thị T chuyển số tiền là 20.000.000 đồng vào cùng tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

9.Vào ngày 01/7/2023, bà Trần Thị T chuyển 03 lần với cụ thể: Lần 01 vào lúc 06 giờ 11 phút chuyển số tiền 10.000.000 đồng, lần 02 vào lúc 07 giờ 10 phút chuyển số tiền 10.000.000 đồng và lần 03 vào lúc 08 giờ 27 phút chuyển số tiền 10.000.000 đồng vào cùng tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

10. Vào lúc 15 giờ 27 phút, ngày 03/7/2023, bà Trần Thị T chuyển số tiền 20.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

11. Vào lúc 14 giờ 52 phút, ngày 10/7/2023, bà Trần Thị T chuyển số tiền 30.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

12. Vào ngày 15/7/2023, bà Trần Thị T chuyển 02 lần với lần 01 vào lúc 05 giờ 47 phút số tiền 10.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP Đ (tên viết tắt B) số tài khoản 74210000738248 tên Lý Thị Mỹ C và lần 02 vào lúc 18 giờ 46 phút số tiền 7.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

13. Vào lúc 14 giờ 37 phút ngày 16/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số 240.000 đồng và lúc 15 giờ 12 phút cùng này bà Trần Thị T chuyển 10.000.000 đồng vào cùng tài khoản tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C. Theo sao kê hệ thống ngân hàng ghi nhận ngày 17/7/2023.

14. Vào ngày 17/7/2023, bà Trần Thị T chuyển 02 lần. Trong đó vào lúc 17 giờ 40 phút chuyển số tiền 12.000.000 đồng và lúc 18 giờ 40 phút chuyển số tiền là 6.000.000 đồng vào cùng tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

15. Vào ngày 18/7/2023 bà Trần Thị T đã chuyển 04 lần. Trong đó vào lúc 09 giờ 09 phút chuyển số tiền 3.000.000 đồng; lúc 09 giờ 14 phút bà Trần Thị T chuyển số tiền 10.000.000 đồng; lúc 16 giờ 54 phút bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng và lúc 17 giờ 37 phút chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào cùng tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

Bà Trần Thị T còn sử dụng thêm số tài khoản 63847841 mang tên là Trần Thị T để chuyển khoản cho bà Lý Thị Mỹ C trong tháng 5 năm 2023 cụ thể như sau:

1.Vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 08/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

2.Vào lúc 12 giờ 05 phút ngày 08/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 500.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

3.Vào lúc 15 giờ 56 phút bà Trần Thị T chuyển số tiền 500.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

4.Vào lúc 18 giờ 01 phút ngày 08/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

5.Vào lúc 19 giờ 20 phút ngày 09/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

6.Vào lúc 21 giờ 29 phút ngày 09/5/2023, bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

7.Vào lúc 05 giờ 31 phút ngày 10/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

8.Vào lúc 07 giờ 40 phút ngày 10/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

9.Vào lúc 20 giờ ngày 10/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

10. Vào lúc 21 giờ 30 phút ngày 10/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

11. Vào lúc 13 giờ 33 phút ngày 14/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

12. Vào lúc 19 giờ 20 phút ngày 14/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.500.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

13. Vào lúc 22 giờ 07 phút ngày 14/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

14. Vào lúc 07 giờ 02 phút ngày 15/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

15. Vào lúc 19 giờ 37 phút ngày 15/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

16. Vào 21 giờ 01 phút ngày 16/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.860.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

17. Vào lúc 19 giờ 15 phút ngày 18/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

18. Vào lúc 19 giờ 51 phút ngày 18/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.500.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

19. Vào lúc 16 giờ 20 phút ngày 19/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.500.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

20. Vào lúc 16 giờ 02 phút ngày 20/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

21. Vào lúc 17 giờ 55 phút ngày 20/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

22. Vào lúc 06 giờ 11 phút ngày 21/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

23. Vào lúc 06 giờ 46 phút ngày 21/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

24. Vào lúc 07 giờ 41 phút ngày 21/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.00.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 89939709397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

25. Vào lúc 05 giờ 57 phút ngày 22/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

26. Vào lúc 09 giờ 00 phút ngày 24/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

27. Vào lúc 09 giờ 15 phút ngày 24/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

28.Vào lúc 12 giờ 35 phút ngày 24/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

29. Vào lúc 06 giờ 36 phút ngày 25/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

30. Vào lúc 07 giờ 36 phút ngày 25/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 750.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M) số tài khoản 8993979397939 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

31. Vào lúc 11 giờ 47 phút ngày 27/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

32. Vào lúc 13 giờ 32 phút ngày 27/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

33. Vào lúc 17 giờ 10 phút ngày 27/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

34. Vào lúc 06 giờ 12 phút ngày 28/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

35. Vào lúc 11 giờ 24 phút ngày 29/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

36. Vào lúc 14 giờ 05 phút ngày 29/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

37. Vào lúc 14 giờ 50 phút ngày 29/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

38. Vào lúc 16 giờ 19 phút ngày 29/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

39. Vào lúc 19 giờ 07 phút ngày 29/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

40. Vào lúc 06 giờ 48 phút ngày 30/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

41. Vào lúc 08 giờ 25 phút ngày 30/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

42. Vào lúc 17 giờ 55 phút ngày 31/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

43. Vào lúc 18 giờ 47 phút ngày 31/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

44. Vào lúc 20 giờ 05 phút ngày 31/5/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

Bà Trần Thị T còn sử dụng số tài khoản 63847841 mang tên là Trần Thị T để chuyển khoản cho bà Lý Thị Mỹ C trong tháng 6 năm 2023 cụ thể như sau:

1.Vào lúc 08 giờ 23 phút ngày 01/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

2.Vào lúc 16 giờ 41 phút ngày 02/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

3.Vào lúc 05 giờ 11 phút ngày 03/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

4.Vào lúc 14 giờ 35 phút ngày 03/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

5.Vào lúc 15 giờ 03 phút ngày 03/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

6.Vào lúc 11 giờ 36 phút ngày 06/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

7.Vào lúc 12 giờ 56 phút ngày 06/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

8.Vào lúc 17 giờ 07 ngày 06/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

9.Vào lúc 20 giờ 27 ngày 06/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

10. Vào lúc 05 giờ 54 phút ngày 07/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

11. Vào lúc 18 giờ 11 phút ngày 08/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

12. Vào lúc 16 giờ 21 phút ngày 09/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

13. Vào lúc 09 giờ 55 phút ngày 10/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

14. Vào lúc 12 giờ 04 phút ngày 10/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

15. Vào lúc 20 giờ ngày 10/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

16. Vào lúc 05 giờ 58 phút ngày 11/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

17. Vào lúc 12 giờ 43 phút ngày 13/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

18. Vào lúc 14 giờ 25 phút ngày 13/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

19. Vào lúc 15 giờ 17 phút ngày 13/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

20. Vào lúc 17 giờ 18 phút ngày 13/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

21. Vào lúc 20 giờ 35 phút ngày 13/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

22. Vào lúc 19 giờ 02 phút ngày 14/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

23. Vào lúc 05 giờ 45 phút ngày 15/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

24. Vào lúc 11 giờ 27 phút ngày 15/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

25. Vào lúc 13 giờ 03 phút ngày 15/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

26. Vào lúc 13 giờ 31 phút ngày 15/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

27. Vào lúc 16 giờ 06 phút ngày 15/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

28. Vào lúc 21 giờ 35 phút ngày 15/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

29. Vào lúc 21 giờ 51 phút ngày 15/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

30. Vào lúc 11 giờ 25 phút ngày 16/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

31. Vào lúc 18 giờ 13 phút ngày 16/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

32. Vào lúc 15 giờ 11 phút ngày 17/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

33. Vào lúc 16 giờ 40 phút ngày 17/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

34. Vào lúc 16 giờ 56 phút ngày 17/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

35. Vào lúc 21 giờ 43 phút ngày 17/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

36. Vào lúc 18 giờ 16 phút ngày 18/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

37. Vào lúc 16 giờ 45 phút ngày 19/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

38. Vào lúc 21 giờ 53 phút ngày 19/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

39. Vào lúc 05 giờ 48 phút ngày 20/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

40. Vào lúc 06 giờ 10 phút ngày 20/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.500.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

41. Vào lúc 06 giờ 40 phút ngày 20/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

42. Vào lúc 07 giờ 11 phút ngày 20/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

43. Vào lúc 14 giờ 01 phút ngày 20/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

44. Vào lúc 16 giờ 28 phút ngày 20/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

45. Vào lúc 17 giờ 58 phút ngày 20/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 9.500.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

46. Vào lúc 21 giờ 04 phút ngày 20/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

47. Vào lúc 13 giờ 28 ngày 21/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

48. Vào lúc 19 giờ 12 phút ngày 21/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 800.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

49. Vào lúc 19 giờ 20 phút ngày 21/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

50. Vào lúc 20 giờ 33 phút ngày 21/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

51. Vào lúc 05 giờ 29 phút ngày 22/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

52. Vào lúc 06 giờ 02 phút ngày 22/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

53. Vào lúc 07 giờ 03 phút ngày 22/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

54. Vào lúc 18 giờ 34 phút ngày 22/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 20.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

55. Vào lúc 20 giờ 35 phút ngày 22/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 10.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

56. Vào lúc 21 giờ 47 phút ngày 22/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

57. Vào lúc 05 giờ 07 phút ngày 23/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 4.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

58. Vào lúc 10 giờ 16 phút ngày 23/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.500.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

59. Vào lúc 11 giờ 43 phút ngày 23/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 8.500.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

60. Vào lúc 22 giờ 28 phút ngày 24/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

61. Vào lúc 09 giờ 26 phút ngày 25/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

62. Vào lúc 09 giờ 51 phút ngày 25/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

63. Vào lúc 20 giờ 22 phút ngày 25/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.500.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

64. Vào lúc 21 giờ 47 phút ngày 25/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.500.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

65. Vào lúc 22 giờ 14 phút ngày 25/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 9.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

66. Vào lúc 13 giờ 53 phút ngày 26/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

67. Vào lúc 17 giờ 03 phút ngày 26/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 (T2 số tài khoản 19038426380011 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C);

68. Vào lúc 18 giờ 55 phút ngày 27/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

69. Vào lúc 20 giờ 31 phút ngày 27/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 18.000.000 đồng vào Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 (T2 số tài khoản 19038426380011 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C);

70. Vào lúc 17 giờ 44 phút ngày 28/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 (T2 số tài khoản 19038426380011 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C);

71. Vào lúc 18 giờ 53 phút ngày 28/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 (T2 số tài khoản 19038426380011 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C);

72. Vào lúc 21 giờ 17 phút ngày 28/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 7.000.000 đồng vào Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 (T2 số tài khoản 19038426380011 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C);

73. Vào lúc 07 giờ 48 phút ngày 29/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 10.000.000 đồng vào Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 (T2 số tài khoản 19038426380011 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C);

74. Vào lúc 10 giờ 39 phút ngày 29/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 (T2 số tài khoản 19038426380011 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C);

75. Vào lúc 11 giờ 16 phút ngày 29/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 7.000.000 đồng vào Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 (T2 số tài khoản 19038426380011 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C);

76. Vào lúc 11 giờ 29 phút ngày 29/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 7.000.000 đồng vào Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 (tên viết tắt T2) số tài khoản 19038426380011 tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

77. Vào lúc 19 giờ 14 phút ngày 29/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

78. Vào ngày 17 giờ 27 phút ngày 30/6/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 13.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

Bà Trần Thị T còn sử dụng số tài khoản 63847841 mang tên là Trần Thị T để chuyển khoản cho bà Lý Thị Mỹ C trong tháng 7 năm 2023 cụ thể như sau:

1.Vào lúc 11 giờ 33 phút, ngày 01/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 10.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

2.Vào lúc 13 giờ 30 phút ngày 01/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 10.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

3.Vào lúc 19 giờ 40 phút ngày 01/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 10.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

4.Vào lúc 23 giờ 02 phút ngày 01/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 50.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

5.Vào lúc 18 giờ 08 phút ngày 02/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 8.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

6.Vào lúc 20 giờ 27 phút ngày 02/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 20.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

7.Vào lúc 21 giờ 39 phút ngày 02/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 10.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

8.Vào lúc 23 giờ 12 phút ngày 04/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 10.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

9.Vào lúc 03 giờ 47 phút ngày 05/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

10. Vào 06 giờ 24 phút ngày 05/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 10.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

11. Vào lúc 07 giờ 37 phút ngày 05/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 10.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

12. Vào lúc 07 giờ 48 phút ngày 06/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 10.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

13. Vào lúc 09 giờ 51 phút ngày 06/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 10.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

14. Vào lúc 17 giờ 01 phút ngày 07/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

15. Vào lúc 02 giờ 48 phút ngày 08/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

16. Vào lúc 09 giờ 37 phút ngày 08/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 35.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

17. Vào lúc 13 giờ 10 phút ngày 08/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

18. Vào lúc 14 giờ 23 phút ngày 08/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 30.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

19. Vào lúc 20 giờ 32 phút ngày 08/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

20. Vào lúc 22 giờ 30 phút ngày 08/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

21. Vào lúc 15 giờ 25 phút ngày 09/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 6.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

22. Vào lúc 16 giờ 57 phút ngày 09/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 6.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

23. Vào lúc 17 giờ 55 phút ngày 09/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 6.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

24. Vào lúc 00 giờ 54 ngày 10/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 6.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

25. Vào lúc 04 giờ 09 phút ngày 10/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

26. Vào lúc 08 giờ 10 phút ngày 10/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

27. Vào lúc 10 giờ 18 phút ngày 10/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 34.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP Đ (tên viết tắt B) số tài khoản 74210000738248 tên Lý Thị Mỹ C.

28. Vài lúc 20 giờ 36 phút ngày 12/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 5.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

29. Vào lúc 19 giờ 19 phút ngày 13/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 10.600.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

30. Vào lúc 14 giờ 13 phút ngày 14/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 6.500.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

31.Vào lúc 18 giờ 20 phút ngày 14/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 6.500.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

32. Vào lúc 07 giờ 27 phút ngày 15/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 10.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP Đ (tên viết tắt B) số tài khoản 74210000738248 tên Lý Thị Mỹ C.

33.Vào lúc 08 giờ 21 phút ngày 15/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 6.800.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP Đ (tên viết tắt B) số tài khoản 74210000738248 tên Lý Thị Mỹ C.

34. Vào lúc 10 giờ 02 phút ngày 15/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP Đ (tên viết tắt B) số tài khoản 74210000738248 tên Lý Thị Mỹ C.

35. Vào lúc 10 giờ 54 phút ngày 15/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP Đ (tên viết tắt B) số tài khoản 74210000738248 tên Lý Thị Mỹ C.

36. Vào lúc 11 giờ 15 phút ngày 15/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 3.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

37. Vào lúc 22 giờ 28 phút ngày 15/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 6.800.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

38. Vào lúc 13 giờ 26 phút ngày 16/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 8.060.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

39. Vào lúc 17 giờ 26 phút ngày 16/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.500.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

40. Vào lúc 20 giờ 28 phút ngày 16/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 10.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

41.Vào lúc 03 giờ 44 phút ngày 17/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

42. Vào lúc 03 giờ 47 phút ngày 17/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 9.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

43.Vào lúc 04 giờ ngày 17/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 1.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

44. Vào lúc 15 giờ 51 phút ngày 17/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 2.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

45.Vào lúc 15 giờ 54 phút ngày 17/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 10.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C;

46. Vào lúc 14 giờ 14 phút ngày 18/7/2023 bà Trần Thị T chuyển số tiền 6.000.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1) số tài khoản xxxxxxxxxxxx tên chủ tài khoản Lý Thị Mỹ C.

Tổng cộng bà Trần Thị T đã sử dụng tài khoản 19930724 và tài khoản 6384781 để chuyển vào 04 tài khoản của bà Lý Thị Mỹ C là 1.041.410.000 (Một tỷ không trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm mười nghìn) đồng. Quá trình thực hiện bà Lý Thị Mỹ C đã trả cho bà Trần Thị T số tiền là 261.410.000 (Hai trăm sáu mươi mốt triệu bốn trăm mười nghìn) đồng, còn nợ lại bà Trần Thị T 775.000.000 (Bảy trăm bảy mươi lăm triệu) đồng.

Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện nguyên đơn bà Trần Thị T cung cấp tài liệu chứng cứ bao gồm:

+ Căn cước công dân tên Trần Thị T (chứng thực);

+ Giấy nhận nợ được viết bằng mực màu xanh trên giấy A4 đề ngày 20/7/2023 có nội dung đề cập việc bà Lý Thị Mỹ C xác định có nợ bà Trần Thị T số tiền 775.000.000 đồng với thỏa thuận thời gian thanh toán là 20/8/2023. Phần cuối nội dung có chữ ký tên ghi họ tên Trần Thị T, Lý Thị Mỹ C cùng với dấu điểm chỉ bằng mực màu đỏ;

+ Sổ phụ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn từ ngày 01/5/2023 đến ngày 20/7/2023 số tài khoản: 63847841 của ngân hàng TMCP K (gồm 06 trang có đóng dấu của Ngân hàng);

+ Sổ phụ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn từ ngày 01/5/2023 đến ngày 20/7/2023 số tài khoản: 19930724 của ngân hàng TMCP K (gồm 37 trang có đóng dấu của Ngân hàng);

+ Đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải;

+ Tài liệu được chụp, in trắng đen từ màn hình điện thoại trên giấy A4 các lần chuyển tiền (được đánh số từ 01 đến 51 kèm chữ ký tên của bà Trần Thị T).

* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Lý Thị Mỹ C vắng mặt:

Vào ngày 20/3/2024, Tòa án nhân dân huyện Long Phú đã tiến hành xác minh về bà Lý Thị Mỹ C và được ông Lý Văn T1 là cha ruột ngụ cùng địa chỉ với bà Lý Thị Mỹ C cung cấp thông tin về việc ông nhận văn bản tố tụng thay cho bà Lý Thị Mỹ C cũng như thông báo cho bà Lý Thị Mỹ C biết về nội dung khởi kiện của bà Trần Thị T bằng điện thoại di động và ông T1 chụp lại hình ảnh đơn khởi kiện gửi cho bà Lý Thị Mỹ Chi b mạng xã hội để bà Lý Thị Mỹ C biết toàn bộ sự việc trên. Tuy nhiên đến nay bà Lý Thị Mỹ C vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến.

* Tại phiên tòa hôm nay,

- Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện buộc bà Lý Thị Mỹ C phải trả cho nguyên đơn số tiền là 775.000.000 (Bảy trăm bảy mươi lăm triệu) đồng, bà Trần Thị T không yêu cầu tính lãi.

- Bị đơn bà Lý Thị Mỹ C vắng mặt.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú tại phiên tòa:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã chấp hành đúng pháp luật tố tụng dân sự. Từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 116, 117, 118, 119, 166, 274, 275, 280 Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quảng lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị T, buộc bị đơn Lý Thị Mỹ C1 hoàn trả cho nguyên đơn số tiền nợ 775.000.000 (Bảy trăm bảy mươi lăm triệu) đồng.

+ Bị đơn Lý Thị Mỹ C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của Pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về xác định quan hệ tranh chấp: Bà Trần Thị T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng giải quyết buộc bà Lý Thị Mỹ Chi t lại toàn bộ số tiền 775.000.000 đồng (bảy trăm bảy mươi lăm triệu đồng) cho bà T và không yêu cầu tính lãi. Được xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là đòi lại tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn bà Lý Thị Mỹ C có địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về giải quyết vắng mặt: Bị đơn Bà Lý Thị Mỹ C được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và khoản 3 Điều 235 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Lý Thị Mỹ C.

Về nội dung vụ án:

Đối với yêu cầu đòi lại tài sản của bà Trần Thị T:

Theo các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh và tài liệu do nguyên đơn bà Trần Thị T cung cấp:

+ Giấy nhận nợ được viết bằng mực màu xanh trên giấy A4 đề ngày 20/7/2023 có nội dung đề cập việc bà Lý Thị Mỹ C xác định có nợ bà Trần Thị T số tiền 775.000.000 đồng với thỏa thuận thời gian thanh toán là 20/8/2023. Phần cuối nội dung có chữ ký tên ghi họ tên Trần Thị T, Lý Thị Mỹ C cùng với dấu điểm chỉ bằng mực màu đỏ;

+ Sổ phụ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn từ ngày 01/5/2023 đến ngày 20/7/2023 số tài khoản: 63847841 của ngân hàng TMCP K (gồm 06 trang có đóng dấu của Ngân hàng);

+ Sổ phụ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn từ ngày 01/5/2023 đến ngày 20/7/2023 số tài khoản: 19930724 của ngân hàng TMCP K (gồm 37 trang có đóng dấu của Ngân hàng);

Bị đơn bà Lý Thị Mỹ C không phản đối những tài liệu, chứng cứ nêu trên. Do đó căn cứ khoản 2 Điều 92 và khoản 1 Điều 95 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định: Bà Trần Thị T và bà Lý Thị Mỹ C không có quan hệ họ hàng thân thích gì với nhau. Bà Lý Thị Mỹ C và bà Trần Thị T đã thỏa thuận bà Trần Thị T chuyển tiền vào số tài khoản của bà Lý Thị Mỹ C và bà Lý Thị Mỹ C sẽ trả tiền mặt cho bà Trần Thị T do bà Trần Thị T làm dịch vụ chuyển tiền qua số tài khoản.

Quá trình thực hiện chuyển tiền: Trong khoảng thời gian từ ngày 08/5/2023 đến ngày 19/7/2023 bà Trần Thị T đã thực hiện giao dịch chuyển đến số tài khoản của bà Lý Thị Mỹ C tổng cộng là 183 lượt chuyển với số tiền tổng cộng là 1.041.410.000 đồng (Một tỷ không trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm mười nghìn đồng) từ số tài khoản 19930724 và số tài khoản 63847841 cùng của Ngân hàng thương mại cổ phần K để chuyển đến bốn tài khoản cùng mang tên của bà Lý Thị Mỹ C bao gồm: Số tài khoản 8993979397939 của Ngân hàng thương mại cổ phần Q (tên viết tắt Ngân hàng M); số tài khoản xxxxxxxxxxxx Ngân hàng TMCP S (tên viết tắt S1); số tài khoản 19038426380011 của Ngân hàng Thương mại cổ phần K1 (tên viết tắt T2) và số tài khoản 74210000738248 của Ngân hàng TMCP Đ (tên viết tắt B).

Sau những lần chuyển khoản bà Lý Thị Mỹ C đều xác nhận là đã chuyển đủ. Việc chuyển tiền là bà Trần Thị T hoàn toàn tự nguyện, không bị ai cưỡng ép. Hiện tại bà Lý Thị Mỹ C đã trả cho bà Trần Thị T số tiền là 261.410.000 đồng, còn nợ lại bà Trần Thị T số tiền là: 775.000.000 đồng.

Nội dung này cũng được bị đơn bà Lý Thị Mỹ C xác nhận vào Giấy nhận nợ được viết bằng mực màu xanh trên giấy A4 đề ngày 20/7/2023 có nội dung đề cập việc bà Lý Thị Mỹ C xác định có nợ bà Trần Thị T số tiền 775.000.000 đồng với thỏa thuận thời gian thanh toán là 20/8/2023. Phần cuối nội dung có chữ ký tên ghi họ tên Trần Thị T, Lý Thị Mỹ C cùng với dấu điểm chỉ bằng mực màu đỏ. Do đó xác định bà Trần Thị T là chủ sở hữu tài sản là số tiền 775.000.000 đồng xuất phát từ thỏa thuận giao dịch chuyển khoản thỏa mãn về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự nhằm đạt được yêu của bà Lý Thị Mỹ C đưa ra theo quy định tại khoản 1 Điều 105, Điều 116 và Điều 118, Điều 119 của Bộ luật dân sự 2015. Theo đó, bà Trần Thị T có quyền đòi lại tài sản trên từ bà Lý Thị Mỹ C theo quy định tại khoản 1 Điều 166 của Bộ luật dân sự 2015. Cũng như bà Lý Thị Mỹ C phải có nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại các điều 274, 275 và Điều 280 của Bộ luật dân sự 2015.

Về lãi suất: Do nguyên đơn không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Từ những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện đòi lại tiền 775.000.000 đồng của Trần Thị T đối với bà Lý Thị Mỹ C.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật hoặc khi đến hạn trả tiền, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị T buộc bà Lý Thị Mỹ C được chấp nhận nên bà Trần Thị T không phải chịu án phí và bà Lý Thị Mỹ C phải chịu án phí theo quy định.

Về quyền kháng cáo bản án: Căn cứ vào Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bà Trần Thị T có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án và bà Lý Thị Mỹ C có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú phát biểu tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 95, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 3 Điều 235, Điều 271 và Điều 273 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 105, Điều 116 và các điều 118, 119, khoản 1 Điều 166, các điều 274, 275, 280 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị T.

1. Buộc bà Lý Thị Mỹ C có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trần Thị T tổng số tiền là 775.000.000 (Bảy trăm bảy mươi lăm triệu) đồng.

2. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật hoặc khi đến hạn trả tiền, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Trần Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Trần Thị T số tiền 17.500.000 (Mười bảy triệu, năm trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010091 ngày 25/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú.

- Buộc bà Lý Thị Mỹ C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 35.000.000 (Ba mươi lăm triệu) đồng.

4. Về quyền kháng cáo: bà Trần Thị T có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án và bà Lý Thị Mỹ C có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ