- Tranh chấp gì? án hình sự — "Hình sự - Nguyễn Thanh Quang cố ý guây thương tích cho ông Mãn làm ông Mãn chếr - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏ…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo guyễn Thanh Q phạm t i “Cố ý gây thương tích”.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2023/HS-ST gày tháng năm 2 23. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn Huệ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Văn Dũng, bà Trần Thị gọc Phượng.
Thư ký phiên toà: Ông Chau Chanh Đô Ra - Thư ký Toà án nhân dân huyện TT, tỉnh An Giang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TT tham gia phiên toà: Bà Néang Ly
- Kiểm sát viên
Ngày tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TT, tỉnh An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 34/2023/TLST-HS ngày 17 tháng 7 năm 2023, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 33/2023/QĐXXST- HS ngày 20 tháng 7 năm 2 23, đối với bị cáo:
Nguyễn Thanh Q, sinh ngày 5 tháng năm 1979, tại thành phố MT, tỉnh Tiền Giang nơi đăng ký h khẩu thư ng trú và ch ở: Ấp PH, xã PT, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang; nghề nghiệp: Làm thuê trình đ văn hóa: 9/12 dân t c: Kinh giới tính: Nam tôn giáo: Đạo phật; quốc tịch: Việt am con ông guyễn Văn N (chết) và bà guyễn Thị ă vợ: guyễn Thị gọc D, có 2 con, lớn sinh năm: 2 , nhỏ sinh năm: 2 .
Tiền án, tiền sự: Không; bị cáo bị b t tạm gi , tạm giam t ngày
2 22 đến nay (có mặt).
Những người tham gia tố tụng:
Bị hại: Ông Trương Văn M, sinh năm: 9 , (chết)
Người đại diện hợp pháp cho bị hại:
guyễn Thị Kim L, sinh năm: 9 3 địa chỉ: Ấp Phú LC, xã PK, huyện CG, tỉnh Tiền Giang.
Trương Thị H, sinh năm: 9 địa chỉ: Ấp Trư ng XA, xã TB, huyện CG, tỉnh Tiền Giang.
guyễn Thị h, sinh năm: 953 địa chỉ: Ấp Phú LC, xã PK, huyện CG, tỉnh Tiền Giang
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: guyễn Thị gọc D, sinh năm: 9 địa chỉ: Ấp PH, xã PT, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
Người làm chứng:
Ông Võ Thanh H, sinh năm: 979
Ông guyễn Thị Xuân C, sinh năm: 9 2
Ông Trương Văn M, sinh năm: 953
Ông Võ Văn C sinh năm: 9 9
Ông guyễn Văn Đ, sinh năm: 95 .
Tại phiên tòa, có mặt các bà: Nguyễn Thị Kim L, Nguyễn Thị Ngọc D. Những người còn lại vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm t t như sau:
Ngày 5 2 22, guyễn Thanh Q cùng gia đình, ngư i quen sinh sống tại thành phố MT, tỉnh Tiền Giang, đi hành hương khu vực thị trấn BC, huyện TT. Xong, Quang cùng mọi ngư i đến nhà ông Huỳnh Văn Thanh T, ngụ khóm , thị trấn BC, huyện TT nghỉ ngơi và uống bia tại hàng c t thứ 2, sân nhà ông T. Lúc này, Trương Văn M (là khách nghỉ tại nhà ông T), m c võng ở hàng c t thứ , cách ch Q ngồi khoảng 03m và M bỏ đi ra ngoài. Trong lúc uống bia, Q thấy võng của M không ai nằm nên lại hỏi ngư i đàn ông gần đó (chưa rõ họ tên, địa chỉ) cho mượn võng, Q tháo võng của M đem để ch ngồi uống bia.
Đến khoảng gi ngày
2 22, M quay lại thấy Q lấy võng nên hai bên xảy ra cự cãi với nhau, rồi M m c lại võng và nhiều lần nói “Tao mà không về kịp thì mất luôn cái võng rồi”. Tức giận cho rằng M nói Q ăn tr m nên Q lại đứng phía bên trái M nằm võng, Q dùng chân phải đá cái vào vùng sư n trái của M, làm M bị khó thở rồi té ngã về phía bên phải và được mọi ngư i đưa đến Trung tâm y tế huyện TT cấp cứu. Đến khoảng gi
phút cùng ngày, M chết.
Vật chứng tu gi : áo sơ mi dài tay màu đỏ, quần jean dài màu xanh.
Tại Kết luận giám định pháp y về tử thi số 39 /22 TT ngày
2 22 của Trung tâm pháp y tỉnh An Giang đối với Trương Văn M, ghi nhận: Niêm mạc mắt nhợt nhạt; bầm máu không liên tục vùng ngực trái, đường nách giữa, khoảng liên sườn VIII – IX, kích thước (02x1,5)cm; bầm tụ máu dưới da vùng ngực trái, khoảng liên sườn từ VIII đến X, gãy cung bên xương sườn số VIII và cung sau xương sườn số IX – X vùng ngực trái; dập vỡ lách phức tạp. Xuất huyết nội. Nguyên nhân chết: Sốc chấn thương, sốc mất máu cấp do vỡ lách.
Tại Cáo trạng số 3 /CT-VKSTT- HS ngày 17 tháng 7 năm 2 23, Viện kiểm sát nhân dân huyện TT, tỉnh An Giang đã truy tố guyễn Thanh Q về t i “Cố ý gây thương tích” theo quy định điểm a khoản Điều 3 của B luật Hình sự năm 2 5, được sửa đổi, bổ sung năm 2 7.
Tại cơ quan điều tra và phiên tòa sơ thẩm bị cáo guyễn Thanh Q khai nhận hành vi phạm t i như n i dung Cáo trạng.
h ng ngư i làm chứng v ng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình điều tra khai nhận phù hợp với n i dung Cáo trạng đã nêu trên.
Đại diện Viện kiểm sát luận t i đối với bị cáo, gi nguyên quyết định truy tố.
Căn cứ vào tính chất, mức đ phạm t i, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của ngư i phạm t i, đề nghị H i đồng xét xử (HĐXX) áp dụng điểm a khoản Điều 3 ; các điểm b, s khoản khoản 2 Điều 5 các Điều 3 , 54 của B luật Hình sự năm 2 5, sửa đổi, bổ sung năm 2 7, xử phạt bị cáo guyễn Thanh Q t 5 (năm) năm đến (sáu) năm tù.
Áp dụng các Điều 46, 47 của B luật Hình sự năm 2 5, sửa đổi, bổ sung năm 2 7 Điều
của B luật Tố tụng hình sự năm 2 5, tuyên tịch thu tiêu hủy áo sơ mi dài tay màu đỏ, quần jean dài màu xanh.
Về trách nhiệm dân sự: Các bên tự thỏa thuận bồi thư ng xong, đại diện bị hại không yêu cầu gì thêm, nên không đề cặp xem xét.
L i nói sau cùng bị cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng:
- Đối với hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của B luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và nh ng ngư i tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại gì về hành vi, quyết định của ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên và Kiểm sát viên đã thực hiện đều hợp pháp.
- Tại phiên tòa, nh ng ngư i làm chứng: Võ Thanh H, guyễn Thị Xuân C, Trương Văn Mế, Võ Văn C và guyễn Văn Đ v ng mặt, mặc dù Tòa án đã tống đạt giấy triệu tập hợp lệ. Xét thấy, sự v ng mặt của họ không gây trở ngại gì đến việc xét xử của vụ án. Căn cứ Điều 292, 293 của B luật Tố tụng hình sự năm 2 5, HĐXX tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
Về n i dung: Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo guyễn Thanh Q đều khai nhận toàn b hành vi phạm t i của mình như n i dung Cáo trạng đã nêu. L i khai nhận t i của bị cáo tại Cơ quan điều tra cũng như tại phiên tòa phù hợp với nhau, phù hợp l i khai của ngư i có quyền lợi ngh a vụ liên quan, ngư i làm chứng về th i gian, địa điểm, thủ đoạn, mục đích, đ ng cơ phạm t i và hậu quả do t i phạm gây ra, cùng các vật chứng đã thu gi , các tài liệu chứng cứ khác được thu thập khách quan đúng pháp luật có trong hồ sơ vụ án. Do đó có đủ căn cứ để kết luận:
Khoảng gi ngày
2 22, do mâu thuẫn tức th i dẫn đến cự cãi, Q dùng chân phải đá cái vào vùng sư n trái của M, làm M bị khó thở rồi té ngã dẫn đến tử vong.
Hành vi phạm t i nêu trên của bị cáo Q đã phạm t i “Cố ý gây thương tích”, t i phạm và hình phạt được quy định tại điểm a khoản Điều 3 của B luật Hình sự năm 2 5, sửa đổi bổ sung năm 2 7 có khung hình phạt tù t 7 đến năm (t i phạm rất nghiêm trọng).
Hành vi phạm t i của bị cáo là nguy hiểm cho xã h i, chẵng nh ng xâm phạm đến trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng của Trương Văn M mà còn ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã h i tại địa phương. Do vậy, cần phải xử nghiêm mới có tác dụng giáo dục, răn đe và phòng ng a chung.
Xét tính chất, mức đ nghiêm trọng của t i phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của ngư i phạm t i, HĐXX nhận thấy:
Bị cáo guyễn Thanh Q là ngư i có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, bản thân nhận thức rõ hành vi gây thương tích cho ngư i khác là phạm t i hình sự. Điều đáng nói ở vụ án này là bị cáo đã dùng chân phải đá vào vùng sư n trái của M, ý thức của bị cáo không nhằm tước đoạt tính mạng của ông M, nhưng hành vi của bị cáo đá ông M dẫn đến ông M chết, nên thu c tình tiết định khung tăng nặng quy định tại điểm a khoản Điều 3 B luật hình sự, như Cáo trạng Viện kiểm sát truy tố.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tại Cơ quan điều tra cũng như tại phiên toà bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo và đại diện bị hại đã thỏa thuận và bồi thư ng toàn b thiệt hại cho bị hại, đại diện bị hại cũng làm đơn bãi nại đối với bị cáo bị cáo có bà n i là ngư i có công cách mạng và sau khi biết được ông M chết bị cáo đến Công an đầu thú về hành vi phạm t i của mình. Đây là các tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại các điểm b, s khoản , khoản 2 Điều 5 B luật Hình sự năm 2 5.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Xét tính chất của vụ án là rất nghiêm trọng, chỉ vì l i nói mà theo bị cáo cho rằng trái ý xúc phạm mình để rồi thực hiện hành vi phạm t i. Sức khỏe của con ngư i là vốn quý được pháp luật tôn trọng, bảo vệ bị cáo là ngư i đã trưởng thành có đầy đủ nhận thức về điều đó. Lẽ ra, bị cáo bình t nh tìm cách xử lý thích hợp hơn để tránh hậu quả đáng tiếc xảy ra, nhưng bị cáo lại lựa chọn cách dùng vũ lực để giải quyết vấn đề, điều này cho thấy bản tính xem thư ng pháp luật của bị cáo. Do đó, việc bu c bị cáo phải chấp hành hình phạt tù cách ly khỏi xã h i là cần thiết, cần chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa để bu c bị cáo phải chấp hành hình phạt tù có th i hạn m t th i gian mới có tác dụng giáo dục cải tạo bị cáo trở thành ngư i công dân có ích cho xã h i. Mức hình phạt tù có th i hạn mà đại diện Viện kiểm sát đề nghị là tương xứng với tính chất mức đ phạm t i mà bị cáo đã gây ra, đề nghị này được HĐXX chấp nhận.
Về vật chứng: áo sơ mi dài tay màu đỏ, quần jean dài màu xanh là tài sản cá nhân của bị cáo bị cáo không đồng ý nhận lại nên cần tịch thu tiêu hủy, như đề nghị của Kiểm sát viên.
. Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo, ngư i có quyền lợi và ngh a vụ liên quan guyễn Thị gọc D và đại diện bị hại đã thỏa thuận và bồi thư ng xong các khoản thiệt hại, tại phiên tòa các bên không yêu cầu khác, nên HĐXX không xem xét giải quyết.
Về các vấn đề khác: bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo guyễn Thanh Q phạm t i “Cố ý gây thương tích”.
Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 134; các điểm b, s khoản , khoản 2 Điều 5 các Điều 38, 54 của B luật Hình sự năm 2 5, sửa đổi bổ sung năm 2 7:
Xử phạt: Bị cáo guyễn Thanh Q 5 (năm) năm tù th i hạn chấp hành hình phạt tù tính t ngày b t tạm gi , tạm giam (ngày 06/11/2022).
Căn cứ các Điều 46, 7 của B luật Hình sự năm 2 5 Điều
của B luật Tố tụng hình sự năm 2 5 sửa đổi bổ sung năm 2 7.
- Tịch thu tiêu hủy áo sơ mi dài tay màu đỏ, quần jean dài màu xanh.
(Vật tịch thu tiêu hủy theo biên bản bàn giao vật chứng ngày 03/8/2023 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra công an huyện TT và Chi Cục Thi hành án dân sự huyện TT).
Căn cứ Điều 136 của B luật Tố tụng hình sự năm 2 5; ghị quyết số 32 2 UBTVQH ngày 3 2 2 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án, bu c bị cáo guyễn Thanh Q phải chịu 2 . đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo và các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án ( /2023), đương sự v ng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì th i hạn kháng cáo tính t ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận - TA tỉnh (01); - VKS huyện TT (02); - Sở Tư pháp An Giang ( ) - Cơ quan THAHS, HTTP ( 2) - Phòng hồ sơ ( ) - Chi Cục THADS TT (01); - B phận THAHS.TA ( ) - Bị cáo - Các đương sự - Lưu Hồ sơ - Lưu VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Huệ |