- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị H và anh L"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Bích H được ly hôn với anh Lê Nhựt L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2023/HNGĐ-ST Ngày: 16-6-2023 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN DÂN NHÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Bé Ngọc
2. Ông Nguyễn Thanh Phong
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hol – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 16 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2023/QĐXX-ST ngày 04 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 101/2023/QĐST – HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm: 2000
Địa chỉ: Ấp 7, xã VTT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang
2. Bị đơn: Anh Lê Nhựt L, sinh năm: 1998
Địa chỉ: Ấp 7, xã VTT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang
(Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích H trình bày: Ngày 27/9/2016 chị H và anh L có đăng ký kết hôn tại UBND xã VTT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang, hôn nhân do vợ chồng anh chị cùng tự nguyện.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Sau khi chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, cuộc sống chung không hạnh phúc nên vợ chồng anh chị đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh L.
Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Nguyễn Tú T (giới tính: nữ), sinh ngày 27/9/2016 và Lê Nguyễn Tú Tnh (giới tính: nữ), sinh ngày 01/12/2020. Hiện các cháu đang sống chung với chị H, nay chị yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung và chưa yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu.
Tại bản tự khai anh Lê Nhựt L gửi đến Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy ghi nhận: Nay vợ yêu cầu ly hôn thì anh L cũng đồng ý; Con chung đồng ý để vợ tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Lê Nguyễn Tú T và Lê Nguyễn Tú T; Tài sản chung và nợ chung không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Nguyễn Thị Bích H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; Bị đơn Lê Nhựt L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt anh L.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án Tranh chấp ly hôn theo khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về hôn nhân: Vào năm 2018 chị H và anh L tổ chức lễ cưới và có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VTT, huyện Vị Thủy nên hôn nhân của vợ chồng anh chị là hợp pháp theo Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, chị H và anh L đã ly thân gần 01 năm nay. Hội đồng xét xử xét thấy, thời gian ly thân kéo dài nhưng vợ chồng anh chị vẫn không thể hàn gắn được, từ đó chứng minh rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng anh chị là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, vì vậy căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích H.
Về con chung: Chị H và anh L có 02 con chung Lê Nguyễn Tú T (giới tính: nữ), sinh ngày 27/9/2016 và Lê Nguyễn Tú T (giới tính: nữ), sinh ngày 01/12/2020; chị H có yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng các con chung và được anh L đồng ý. Tại đơn xác nhận của chính quyền địa phương thì chị H có nơi cư trú ổn định, đang trực tiếp nuôi con, có công việc ổn định nên có đủ điều kiện để chăm sóc tốt cho các con. Vì vậy căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử thống nhất cho chị H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Lê Nguyễn Tú T và Lê Nguyễn Tú T. chị H chưa yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con nên chưa xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 273, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9; Điều 51; Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Bích H được ly hôn với anh Lê Nhựt L.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Nguyễn Tú T (giới tính: nữ), sinh ngày 27/9/2016 và Lê Nguyễn Tú T (giới tính: nữ), sinh ngày 01/12/2020. Chị H chưa yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con nên chưa xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được chuyển từ tạm ứng án phí đã nộp sang án phí theo lai thu số 0003180 phiếu lập ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
5. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi Nhận: - VKSND huyện Vị Thủy; - THADS huyện Vị Thủy; - TAND tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - UBND xã VTT; - Lưu HS. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA đã ký Đào Thị Thủy |