- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H - Phan Văn Kh"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lê hị H được ly hôn anh han Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2023/HNGĐ-ST Ngày 20-6-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Việt Hưng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông han Văn i n và bà Vũ hị húy
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài hanh - hư ký oà án nhân dân huyện hái Thụy, tỉnh hái Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Hải – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở òa án nhân dân huyện hái Thụy, tỉnh hái Bình xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 64/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo quy t định đưa vụ án ra xét xử số 33/2023/QĐXXS -HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2023; Quy t định hoãn phiên tòa số 17/2023 ngày 15 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê hị H – sinh năm 1997.
Nơi cư trú: hôn Ngải Ch, xã Đông M, huyện Tiền Hải, tỉnh hái Bình
Bị đơn: Anh han Văn K – sinh năm 1993
Nơi cư trú: hôn Hoa Quận, xã hụy Q, huyện hái hụy, tỉnh hái Bình
( Chị Lê hị H và anh han Văn K xin vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện,bản tự khai cùng tài liệu chứng cứ đã xuất trình, nguyên đơn chị Lê Thị H trình bày và có yêu cầu khởi kiện như sau:
Chị và anh han Văn K tự nguyện tìm hiểu, cưới có đăng ký k t hôn tại UBND xã hụy Q, huyện hái hụy, tỉnh hái Bình vào ngày 27/12/2016. Sau khi k t hôn vợ chồng chung sống tại địa phương, chung sống đ n đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng nhau quan điểm sống, lối sống, hai vợ chồng tính tình không hợp nhau, không thấu hiểu và chia sẻ cho nhau. Hai vợ chồng đã chính thức ly thân từ tháng 9/2022, chị cùng con chung chuyển về nhà bố mẹ đẻ chị sinh sống ở huyện Tiền Hải, tỉnh hái Bình cho đ n hiện nay. Nay chị cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị làm đơn đề nghị òa án giải quy t cho chị được ly hôn anh K để cả hai sớm ổn định cuộc sống.
Về con chung: Chị và anh K có 01 con chung, tên là han Duy A, sinh ngày 29/11/2017. Ly hôn chị có nguyện vọng được trực ti p nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh K góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị và anh K không có nợ chung, về tài sản chung chị không yêu cầu òa án giải quy t.
* Bị đơn anh han Văn K không có bản tự khai, không đ n òa án làm việc. Tại các Biên bản ghi lời khai của bà Nguyễn Thị Ch – sinh năm 1973, trứ tại thôn Hoa Q, xã hụy Q, huyện hái hụy, tỉnh hái Bình trình bày: Anh han Văn K là con đẻ của bà. Vì lý do công việc hiện tại anh K đang đi làm, thi thoảng mới trở về địa phương. Anh K đã bi t được việc chị H làm đơn ly hôn tại òa án. Anh đã nhận được thông báo hụ lý vụ án và các giấy triệu tập đ n òa án làm việc nhưng vì lý do công việc nên anh không đ n òa án làm việc.
Bà xác nhận thời gian, điều kiện và hoàn cảnh k t hôn như chị H trình bày trong đơn ly hôn gửi òa án là đúng. Anh K và chị Lê hị H là vợ chồng hợp pháp cưới có đăng ký k t hôn tại UBND xã hụy Q, huyện hái hụy, tỉnh hái Bình vào ngày 27/12/2016. Sau khi k t hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống tại địa phương nhưng đ n năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng như th nào bà không nắm được nhưng chị H đã đưa con chung về nhà bố mẹ đẻ chị H ở Tiền Hải sinh sống. Gia đình bà và anh K nhiều lần bảo chị H về nhà sinh sống cùng anh nhưng chị H không đồng ý. Nay chị H xin ly hôn, anh K có nói với bà là muốn chị H quay lại để vợ chồng đoàn tụ, cùng nhau nuôi dạy con cái, còn n u chị H kiên quy t ly hôn thì anh K tùy chị H giải quy t. Bản thân bà và gia đình bà cũng mong muốn chị H và anh K đoàn tụ, cùng nhau nuôi dạy con chung, còn chị H, anh K suy nghĩ và quy t định như th nào thì tùy hai vợ chồng.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ch xác định anh K và chị H có 01 con chung, tên là han Duy A, sinh ngày 29/11/2017, hiện sống cùng chị H. Quan điểm của anh K cũng như gia đình bà là muốn vợ chồng đoàn tụ cho con cái có bố có mẹ. N u chị H kiên quy t xin ly hôn, quan điểm của anh K là xin được trực ti p nuôi dưỡng con chung, anh K không yêu cầu chị H góp cấp dưỡng nuôi con cùng anh. N u anh K được nuôi con bà và gia đình sẽ hỗ trợ giúp đỡ để anh có điều kiện chăm sóc con chung tốt nhất.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn hị Ch trình bày theo bà bi t anh K và chị H không có tài sản chung, không có nợ chung.
Bà xác định hiện tại anh K đã nhận được hông báo thụ lý vụ án và các giấy tờ khác của òa án nhưng vì công việc nên anh chưa sắp x p được thời gian đ n òa án làm việc.
* ại biên bản xác minh ngày 27 tháng 4 năm 2023 tại UBND xã hụy Q cung cấp chị Lê hị H và anh han Văn K đăng ký k t hôn hợp pháp vào ngày 27 tháng 12 năm 2016 vợ chồng chung sống tại địa phương hiện anh chị đang có mâu thuẫn địa phương không nắm được. N u anh chị không đoàn tụ được đề nghị òa án giải quy t theo quy định của pháp luật. Anh K và chị H có 01 con chung, tên là Phan Duy A, sinh ngày 29/11/2017 đang sống cùng chị H n u anh chị ly hôn đề nghị òa án căn cứ theo quy định của háp luật để giải quy t. Về tài sản anh chị không có yêu cầu nên địa phương không có ý ki n.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện hái hụy phát biểu quan điểm tại phiên tòa:
Về tố tụng: Quá trình giải quy t vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và thư ký òa án đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của đương sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 82, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 27 Nghị Quy t số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí và lệ phí òa án: Xử cho chị H được ly hôn anh K; Về con chung: Vợ chồng chị H và anh K có 01 con chung, tên là Phan Duy A, sinh ngày 29/11/2017 hiện đang sinh sống cùng chị H. Đề nghị HĐXX giao con chung Phan Duy A cho chị H nuôi dưỡng để đảm bảo sự phát triển ổn định của con chung; Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu anh K góp cấp dưỡng nuôi con chung, không đặt ra giải quy t; Các đương sự không yêu cầu òa án giải quy t về quan hệ tài sản, nên không đặt ra giải quy t. Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thẩm quyền: Anh han Văn K là bị đơn có nơi cư trú tại xã Thụy Q, huyện hái hụy, tỉnh hái Bình vì vậy đây là vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quy t giải quy t của òa án nhân dân huyện hái Thụy theo quy định khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh K k t hôn trên cơ sở tự nguyện, cưới có đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân xã hụy Q , huyện hái hụy, tỉnh hái Bình ngày 27/12/2016 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị H và anh K phát sinh mâu thuẫn nhưng cả hai không có biện pháp để hàn gắn quan hệ hôn nhân, hiện tại vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm, chăm sóc đ n nhau. Qua xác minh tại UBND xã hụy Q và gia đình nhà bố mẹ đẻ anh K, chính quyền địa phương xác nhận chị H và anh K có mâu thuẫn, vợ chồng sống ly thân, không ai quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của chị H và anh K đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần xử cho chị H được ly hôn anh K là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Chị H và anh K có 01 con chung, tên là Phan Duy A, sinh ngày 29/11/2017 hiện đang sinh sống cùng chị H. Chị Lê hị H và anh han Văn K đều có nguyện vọng được trực ti p nuôi dưỡng con chung, đây là nguyện vọng chính đáng của các bên đương sự. uy nhiên anh K không đ n òa án để làm việc, không xuất trình được các căn cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Hiện tại con chung đang do chị H trực ti p nuôi dưỡng và chị H xuất trình được căn cứ chứng minh chị có thu nhập ổn định. Xét đề nghị của các đương sự trong vụ án cũng như xét đ n sự phát triển ổn định của con chung, căn cứ vào các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn và nhân gia đình, Hội đồng xét xử thấy hiện nay chị Lê hị H có công việc và chỗ ở ổn định. Cháu han Duy A hiện nay còn nhỏ, chuẩn bị vào lớp 1, cần có sự quan tâm trực ti p của người mẹ nên giao cháu Phan Duy A cho chị H nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật. Chấp nhận đề nghị của chị H về việc chị không yêu cầu anh K góp cấp dưỡng nuôi con. Anh K có quyền thăm nom, chăm sóc, giao dục con chung. Việc thay đổi người trực ti p nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi các đương sự có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh K đều xác định vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu giải quy t về tài sản, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra giải quy t về quan hệ tài sản.
Về án phí: Chị H phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị Quy t số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí òa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lê hị H được ly hôn anh han Văn K.
2. Về con chung: Giao con Phan Duy A, sinh ngày 29/11/2017 cho chị Lê Thị H trực ti p nuôi dưỡng. Chị Lê hị H không yêu cầu anh han Văn K góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh han Văn K có quyền thăm nom chăm sóc con chung. Chị Lê hị H và anh han Văn K có quyền yêu cầu thay đổi người trực ti p nuôi dưỡng con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật khi cần thi t.
3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quy t.
4. Về án phí: Chị Lê hị H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, chuyển số tiền 300.000đ chị H đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005284 ngày 30/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện hái hụy, tỉnh hái Bình sang thi hành án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Lê hị H và anh han Văn K vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện hái hụy, tỉnh hái Bình; - Chi cục hi hành án dân sự huyện hái hụy, tỉnh hái Bình; - Ủy ban nhân dân xã hụy Q, huyện hái hụy, tỉnh hái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án; V . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Việt Hưng |