- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Kim A.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt chị A và anh B; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2023/HNGĐ-ST Ngày: 10/7/2023 V/v “tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Thi
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phùng Văn Luân
2. Bà Phạm Thị Thế Băng
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Chung -Thư ký Toà án nhân dân huyện T, Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Kiều Thị Mỹ Tiên- Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện T, Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 20/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2023/QĐXX-ST ngày 12 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kim A sinh năm 2000 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 4, xã TD, huyện TH, tỉnh Long An
2. Bị đơn: Anh Phan Thanh B sinh năm 2000 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp TT, xã TĐ, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, chị Huỳnh Thị Kim A trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phan Thanh B chung sống với nhau vào năm 2018 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã TĐ, huyện T, tỉnh Tiền Giang vào ngày 17/9/2020. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, đến tháng 5/2021 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh B có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, hạnh phúc gia đình dần dần rạn nứt nên vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5/2021 cho đến nay. Nay yêu cầu được ly hôn với anh B.
- Về con chung: Có 01 con chung là Phan Huỳnh Gia Q sinh ngày 06/5/2020. Hiện cháu Q đang sống với chị, chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Q, không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu.
* Bị đơn là Phan Thanh B đã được tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không đến Tòa án, không có ý kiến và yêu cầu gì.
* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là tuân theo đúng qui định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Kim A, cho chị A được ly hôn với anh B, giao cháu Q cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung không xem xét. Chị A phải chịu án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được kiểm tra tại phiên tòa, các qui định của pháp luật; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về việc vắng mặt đương sự: Anh Phan Thanh B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Chị Huỳnh Thị Kim A vắng mặt và có yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt chị A và anh B.
Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp ly hôn và bị đơn có địa chỉ tại xã TĐ, huyện T, tỉnh Tiền Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Kim A và anh Phan Thanh B chung sống với nhau vào năm 2018, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã TĐ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 13 ngày 17/9/2020 nên là hôn nhân hợp pháp. Chị A cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do anh B có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, hạnh phúc gia đình dần dần rạn nứt và vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5/2021 cho đến nay. Anh B không có ý kiến mặc dù đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ, điều đó thể hiện ý chí của anh B là không muốn vợ chồng đoàn tụ, hàn gắn. Chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng giữa chị A và anh B đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu ly hôn của chị A là có cơ sở, phù hợp với Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị A được ly hôn anh B.
Về con chung: Chị Huỳnh Thị Kim A yêu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phan Huỳnh Gia Q sinh ngày 06/5/2020. Xét thấy, hiện cháu Q đang sống với chị A, chị A chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Q tốt, cháu Q còn nhỏ tuổi và anh B không có ý kiến mặc dù đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ. Do đó để đảm bảo ổn định cuộc sống và quyền lợi của cháu Q nên Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Q cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Do chị A không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản và nợ chung: Chị A trình bày không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị A phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo qui định của pháp luật.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, các điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Kim A.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Huỳnh Thị Kim A được ly hôn với anh Phan Thanh B.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Phan Huỳnh Gia Q sinh ngày 06/5/2020 cho chị Huỳnh Thị Kim A được trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Phan Thanh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Huỳnh Thị Kim A phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp theo biên lai thu số 0003397 ngày 06/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, chị A đã nộp xong án phí.
4. Quyền kháng cáo: Thời hạn kháng cáo bản án là 15 ngày; đối với chị A và anh B được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện T; - THADS huyện T; - UBND xã TĐ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoàng Thi |