- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị T. Xử cho chị Lê Thị T được ly hôn anh Lê Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH T HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:35/2023/HNGĐ-ST Ngày: 11 - 7 - 2023 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH T HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Xuân Thành
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Văn Long
Ông Lê Hữu Đại
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Mỹ Duyên - Thư ký Toà án nhân dân huyện Ngọc Lặc, tỉnh T Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ngọc Lặc, tỉnh T Hóa tham gia phiên toà: Ông Bùi Văn Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Ngọc Lặc, tỉnh T Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 70/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số:24/2023/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T
- Sinh năm: 1990
HKTT tại: Thôn Cao Sơn, xã Vân Am, huyện Ngọc Lặc, tỉnh T Hoá
Địa chỉ nơi ở: Thôn Chiềng K, xã Đồng L, huyện Lang C, tỉnh T Hóa.
- Bị đơn: Anh Lê Văn Q
- Sinh năm: 1988
Địa chỉ: Thôn Cao S, xã Vân A, huyện Ngọc L, tỉnh T Hoá.
Tại phiên toà vắng mặt chị T và anh Q. Chị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Q vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị T trình bày: Chị và anh Lê Văn Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 07/5/2023 tại UBND xã Vân Am, huyện Ngọc Lặc, tỉnh T Hóa. Sau khi kết hôn, vợ chồng hạnh phúc đến tháng 10 năm 2022 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Q có mối quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác nên trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống và cách cư xử trong gia đình. Mâu thuẫn này cũng được hai bên gia đình khuyên giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2023 cho đến nay, không ai còn quan tâm tới ai. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lê Văn Q.
Về con chung: Chị T và anh Q không có con chung nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Chị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập hợp lệ anh Lê Văn Q để làm bản tự khai, trình bày ý kiến về những nội dung yêu cầu khởi kiện của chị T nhưng anh Q không có mặt nên không có lời khai của anh Q và các bên không thống nhất được các vấn đề cần giải quyết trong vụ án.
Ý kiến của Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử (sau đây viết tắt là HĐXX), Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS); chị T đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật, anh Q không thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51; 56 Luật hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị T. Xử cho chị Lê Thị T được ly hôn với anh Lê Văn Q. Buộc chị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
Về tố tụng:
Chị Lê Thị T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Lê Văn Q anh Q có địa chỉ thường trú tại Thôn Cao Sơn, xã Vân Am, huyện Ngọc Lặc, tỉnh T Hóa. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Lặc, tỉnh T Hoá.
Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho các bên đương sự nhưng anh Lê Văn Q không có mặt nên Tòa án đã thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho anh Q theo quy định tại khoản 3 điều 210 BLTTDS.
Anh Q đã được triệu tập hợp lệ đến phiên hoà giải nhưng anh Q đều không đến để tham gia hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Đây là trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 1 điều 207 BLTTDS.
Toà án cũng đã triệu tập hợp lệ anh Q lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phiên toà nhưng anh Q vẫn không có mặt mà không có lý do. Chị Lê Thị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ quy định Điều 227, Điều 228 BLTTDS Toà án xét xử vắng mặt chị T và anh Q.
Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lê Văn Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07/5/2013 tại UBND xã Vân Am, huyện Ngọc Lặc, tỉnh T Hoá, như vậy đây là hôn nhân hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn là do anh Q có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, dẫn đến bất đồng quan điểm sống và cách làm ăn cư xử trong gia đình. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2023 cho đến nay không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa. Việc này đã được chính quyền xã Vân Am, huyện Ngọc Lặc xác nhận và cũng phù hợp với nội dung Biên bản xác minh tình trạng hôn nhân mà Tòa án đã tiến hành thu thập. Tòa án cũng đã nhiều lần triệu tập anh Q lên làm việc để anh Q được bày tỏ quan điểm, ý kiến và nguyện vọng của mình nhưng anh Q đều không có mặt, thể hiện anh Q không thiết tha hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều đó chứng tỏ hôn nhân giữa chị T và anh Q lâm vào tình trạng bế tắc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Lê Thị T được ly hôn với anh Lê Văn Q.
Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Văn Q không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Chị T tự nguyện không yêu cầu giải quyết, anh Q không trình bày ý kiến về phần tài sản, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay về việc giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Tòa án nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51; 56 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị T. Xử cho chị Lê Thị T được ly hôn anh Lê Văn Q.
2. Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm việc ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0000510 ngày 13 tháng 03 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc, tỉnh T Hóa. Chị Lê Thị T đã nộp đủ tiền án phí.
Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt chị T và anh Q. Chị Lê Thị T và anh Lê Văn Q được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T Hóa; - VKSND huyện Ngọc Lặc; - Chi cục THADS huyện Ngọc Lặc; - Những người tham gia tố tụng; - UBND xã Vân Am; - Lưu. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hội thẩm nhân dân Lê Hữu Đại Vũ Văn Long HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hội thẩm nhân dân Quách Thị Lê Triệu Kim Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Xuân Thành Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Phạm Xuân Thành Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Phạm Xuân Thành |