- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thi ̣ Th đối với anh Trần Thanh C.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2023/HNGĐ-ST Ngày 23-5-2023 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU,
TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Hạ;
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thanh Phiên;
2. Bà Hoàng Thi ̣ Thanh Hương.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thi ̣ Tuyết Mai, Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa: Bà Võ Lê Trúc Phương, Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 43/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2023/QĐXX ngày 19 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ Th, sinh năm 1972; có mă ̣t.
Bị đơn: Anh Trần Thanh C, sinh năm 1969; vắng mă ̣t.
Cùng nơi cư trú: ấp PT 3, xã P, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây
Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn, chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Th trình bày:
Chi ̣ và anh C tự nguyện chung sống vào năm 1990, có đăng ký kết hôn. Hai bên chung sống hạnh phúc, nhưng đến đầu năm 2020 hai bên thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, do anh C thườ ng xuyên nhâ ̣u nhe ̣t, chử mắng và đánh đâ ̣p chi ̣, Công an xa cũ ̃ng đa tữ ̀ ng lâ ̣p hồ sơ giải quyết. Anh C đa nhiều lẫ
̀n hứ a sử a đổi, xin tha thứ rất nhiều lần, nhưng có rượu vào thi tinh tinh la ̣i như cũ. Cuố i
̀ ́
̀ năm 2022 do mâu thuẫn giữa hai bên không thể giải quyết được, chi ̣ quyết đi ̣nh về nhà me ̣ ruô ̣t ở thi anh C lầ
́y rựa đe do ̣a chém chi ̣. Chi ̣ báo công an đến giải quyết thi anh C mờ
́ i để chi ̣ đi.
Do chi ̣ và anh C chung sống không ha ̣nh phúc, gây áp lực tinh thần kéo dài nên chi ̣ yêu cầu được ly hôn vớ i anh C.
- Về con chung: Có ba con chung:
Trần Văn Kh, sinh năm 1991;
Trần Văn Ph, sinh năm 1994;
Trần Văn Thi ̣ My L, sinh năm 2002.̃
Các con chung đa trưỡ
̉ ng thành, tự lao đô ̣ng sinh sống được, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn, anh Trần Thanh C trình bày:
Anh thừ a nhâ ̣n lờ i trinh bà
̀y của chi ̣ Th về quan hê ̣ hôn nhân, con chung là đúng. Các con chung đa trưỡ
̉ ng thành, tự lao đô ̣ng sinh sống được, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về mâu thuẫn vợ chồng thi phà
́t sinh từ đầu năm 2020, do anh đôi khi có uống rượu nên có mắng chi ̣. Anh chi lở ̃ đánh chi ̣ Th, công an xa cũ ̃ng đã từ ng lâ ̣p hồ sơ giải quyết nhưng cách nay nhiều năm. Cuối năm 2022 chi ̣ Th đi ̣nh bỏ về nhà me ̣ ruô ̣t, kêu em trai đến chở , anh sợ bi ̣ em vợ đánh nên có lấy rựa để phòng vê ̣, không phải đe do ̣a chi ̣ Th. Khi Công an xa đến khuyên giã
̉i thi anh̀ cũng đồng ý để chi ̣ đi. Anh thừ a nhâ ̣n đôi khi nóng tinh, uố
́ng rượu có ghen tuông; tuy nhiên anh còn thương chi ̣ Th nên không đồng ý ly hôn. Hiê ̣n anh cũng chưa có phương pháp giải quyết mâu thuẫn vợ chồng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 71; bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, không tham gia phiên hòa giải, đã không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình 2014, Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí.
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Th với anh C. Con chung: Đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Chị Th chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bi ̣ đơn anh Trần Thanh C được Tòa án triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp L đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t không có lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh C theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Th, anh C tự nguyện chung sống vào năm 1990, có đăng ký kết hôn. Hai bên chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau, anh C thườ ng xuyên uống rượu, ghen tuông, chử i mắng chi ̣ Th, đôi khi còn đánh chị. Vào cuối năm 2022 vi không cho chi ̣̀
Th bỏ về nhà me ̣ ruô ̣t, anh C còn lấy rựa đe do ̣a chi ̣ Th. Anh C trình bày còn thương chị Th nên xin đoàn tu ̣ nhưng không đưa ra được biê ̣n pháp giải quyết mâu thuẫn, không có thiê ̣n chi há ̀n gắn tinh cà
̉m vợ chồng.
Xét thấy mâu thuẫn giữa chi ̣ Th, anh C đã trầm tro ̣ng, anh C có hành vi ba ̣o lực gia đinh là
̀m cho hôn nhân lâm vào tinh tra ̣̀
ng trầm tro ̣ng, đờ i sống chung không thể kéo dài, mu ̣c đich cú
̉a hôn nhân không đa ̣t được; do đó chấp nhâ ̣n yêu cầu ly hôn của chi ̣ Th.
Về con chung: Có ba con chung:
Trần Văn Kh, sinh năm 1991;
Trần Văn Ph, sinh năm 1994;
Trần Văn Thi ̣ My L, sinh năm 2002.̃
Các con chung đa trưỡ
̉ ng thành, tự lao đô ̣ng sinh sống được, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Từ những phân tích trên, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Th; đề nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
Chị Th phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn.
Anh C không phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thi ̣ Th đối với anh Trần Thanh C.
1.1. Chị Nguyễn Thi ̣ Th và anh Trần Thanh C chấm dứt quan hệ vợ chồng.
1.2. Về con chung: Có ba con chung:
Trần Văn Kh, sinh năm 1991;
Trần Văn Ph, sinh năm 1994;
Trần Văn Thi ̣ My L, sinh năm 2002.̃
Các con chung đa trưỡ
̉ ng thành, tự lao đô ̣ng sinh sống được, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí DSST:
2.1. Chị Nguyễn Thi ̣ Th phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn, khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013071 ngày 20-02-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (đã nộp đủ).
2.2. Anh Trần Thanh C không phải chịu.
3. “Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự”.
4. Các đương sự được quyền kháng cáo đến Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo đến Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh, - VKSND tỉnh Tây Ninh, - VKSND Huyện DMC, - Chi cục THA H.DMC, - Các đương sự. - Lưu tập án, lưu hồ sơ, | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa TẠ THỊ HẠ |