vanban.org

Bản án 35/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Rơ Mah Q.

Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa anh Rơ Mah Q và chị Kpuih H’Ú. Về con chung: Anh Q và chị H’Ú có 01 con chung tên Kpuih Q, sinh ngày 31/7/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Rơ Mah Q- Kpuih H'U (Tr/c ly hôn)"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Rơ Mah Q.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình xử; Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình giao cháu Kpuih Q; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GIA LAI
Bản án số: 35/2023/HNGĐ-ST
Ngày 11/9/2023
“V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH GIA LAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lại Hùng Hưng;

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Đình Hưng và ông Lê Khả Hòa.

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Thúy - Thư ký Toà án nhân dân huyện Đ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Trung, Kiểm sát viên.

Trong ngày 11 tháng 9 năm 2023, tại Hội trường xét xử, Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 99/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/7/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Rơ Mah Q, sinh năm 1999, địa chỉ: Làng C, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai (có mặt);

- Bị đơn: Chị Kpuih H’Ú, sinh năm 2002, địa chỉ: Làng B, xã Ia P, huyện Đ, tỉnh Gia Lai (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện, trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn, anh Rơ Mah Q trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Kpuih H’Ú có trải qua thời gian tìm hiểu yêu thương nhau, tự nguyện tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ia P, huyện Đ, tỉnh Gia Lai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 05/5/2020.

Sau khi kết hôn, vợ chồng có thời gian sống hòa thuận, sau đó thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, không hợp nhau, chị H’Ú có biểu hiện ngoại tình với người đàn ông khác. Anh và chị H’Ú hiện tại không còn sống chung với nhau nữa, anh sống tại nhà bố mẹ anh, chị H’Ú sống tại nhà bố mẹ chị H’Ú. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không đạt được nên anh xin được ly hôn với chị H’Ú.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Kpuih Q, sinh ngày 31/7/2020, hiện đang sống cùng với chị H’Ú. Anh đề nghị Tòa án giao cháu Q cho chị H’Ú nuôi dưỡng, anh tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Q mức 1.000.000 đồng/tháng tính từ tháng 10/2023 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Chị Kpuih H’Ú đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng vắng mặt. Do đó, hồ sơ không có lời khai, ý kiến của chị H’Úc.

* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát như sau: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình: Xử cho anh Rơ Mah Q được ly hôn với chị Kpuih H’Ú. Giao cháu Kpuih Q cho chị H’Ú nuôi dưỡng. Buộc anh Q cấp dưỡng nuôi cháu Q mức 1.000.000 đồng/tháng tính từ tháng 10/2023 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.

Buộc anh Q chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con để sung ngân sách nhà nước.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

[1.1] Anh Rơ Mah Q khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị Kpuih H’Ú và giải quyết nuôi con. Anh Q là người có quyền khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

Chị Kpuih H’Ú đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị H’Ú.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Rơ Mah Q và chị Kpuih H’Ú tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 05/5/2020 tại UBND xã Ia P, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Hôn nhân giữa anh Q và chị H’Ú là hợp pháp.

Anh Q cho rằng, cuộc sống vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn với chị H’Ú.

Chị H’Ú đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng, tham gia phiên tòa theo quy định của pháp luật nhưng đều vắng mặt. Điều đó cho thấy, chị H’Ú không quan tâm đến quan hệ hôn nhân và con cái. Xét thấy, yêu cầu ly hôn của anh Q là có căn cứ nên cần áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình xử cho anh Q được ly hôn với chị H’Ú.

Về con chung: Anh Q và chị H’Ú có 01 con chung tên Kpuih Q, sinh ngày 31/7/2020, hiện đang sống cùng chị H’Ú. Anh Q đề nghị giao cháu Q cho chị H’Ú nuôi dưỡng. Anh Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Q mức 1.000.000 đồng/tháng tính từ tháng 10/2023 cho đến khi cháu q đủ 18 tuổi.

Xét yêu cầu giải quyết nuôi con chung của anh Q là có căn cứ, hiện cháu Kpuih Q đang còn nhỏ và đang sống cùng với chị H’Ú. Chị H’Ú không tham gia tố tụng, không có ý kiến hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi cháu Q. Anh Qtự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Q nên cần ghi nhận sự tự nguyện này của anh Q. Do đó, cần áp dụng các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình giao cháu Kpuih Q cho chị H’Útrực tiếp nuôi dưỡng. Buộc anh Q cấp dưỡng nuôi cháu Q mức 1.000.000 đồng/tháng tính từ tháng 10/2023 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Buộc anh Q chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật để sung ngân sách nhà nước.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình; các Điều 144, 147, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội, tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Rơ Mah Q.

1. Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa anh Rơ Mah Q và chị Kpuih H’Ú.

2. Về con chung: Anh Q và chị H’Ú có 01 con chung tên Kpuih Q, sinh ngày 31/7/2020.

Giao cháu Kpuih Q cho chị H’Ú trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Buộc anh Q cấp dưỡng nuôi cháu Q mức 1.000.000 đồng/tháng tính từ tháng 10/2023 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.

Anh Q và chị H’Ú đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Anh Q được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, không ai được quyền ngăn cản.

3. Về án phí: Buộc anh Q chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con để sung vào ngân sách nhà nước.

Anh Qđược khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005508 ngày 25/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Anh Q còn phải nộp 300.000 đồng tiền án phí.

4. Các vấn đề khác:

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật. Thời hạn kháng cáo của đương sự có mặt tại phiên tòa là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, của đương sự vắng mặt tại phiên tòa là 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc từ ngày Bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Kể từ ngày án có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Lãi suất chậm thi hành án được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ