- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Minh Tr đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Trân H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2022/HNGĐ-ST Ngày 24-8-2022 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hồng Giang
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Tƣ
Bà Lý Thị Thiên Nga
- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Hằng - Thƣ ký Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Đình Hƣởng - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 23/2022/TLST-HNGĐ ngày 17/3/2022 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 56/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 39/2022/QĐST-HNGĐ ngày 05/8/2022 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Minh Tr; nơi ĐKHKTT: Số 3 A058 Tr, phƣờng Th, thành phố H; tạm trú: Nhà số 116 ngõ 27B đƣờng K, phƣờng Th, thành phố H (có đơn đề nghị tòa án xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trân H; nơi cƣ trú: Số 74/256 (số cũ 26/256) đƣờng Đ, phƣờng C, quận N, thành phố H; (vắng mặt lần 2 không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 04/01/2022 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Minh Tr trình bày:
Chị và anh Nguyễn Trân H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đƣợc sự đồng ý của hai bên gia đình, đám cƣới tổ chức theo phong tục Việt Nam. Anh chị có làm thủ tục đăng ký kết hôn ngày 06/3/2015 tại Uỷ ban nhân dân phƣờng Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp. Mâu thuẫn vợ chồng đã đƣợc hai bên gia đình hòa giải xong không có kết quả, thực tế vợ chồng đã ly thân nhau đƣợc một năm không liên quan đến nhau về tình cảm cũng nhƣ kinh tế. Nay chị Tr xác định tình cảm vợ chồng không còn, sống chung không có hạnh phúc, đề nghị Toà án giải quyết cho chị đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Trân H.
Về con chung: Anh chị có một con chung là Nguyễn Minh A, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2015, khi ly hôn chị có nguyện vọng đƣợc nuôi con. Về nghĩa vụ đóng góp cấp dƣỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Trân H vắng mặt lần hai không có lý do, quá trình giải quyết vụ án anh H trình bày:
Anh và chị Nguyễn Minh Tr lấy nhau năm 2015 và có làm thủ tục đăng ký kết hôn nhƣ chị Tr đã trình bày. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc không có mâu thuẫn gì và đề nghị Tòa án hòa giải để vợ chồng về đoàn tụ.
Về con chung: Anh và chị Tr có một con chung là Nguyễn Minh A, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2015. Anh H có nguyên vọng đề nghị Tòa án hòa giải để vợ chồng về đoàn tụ nên không có quan điểm về con chung.
Về tài sản chung: Anh và chị Tr không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ về cuộc sống hôn nhân của chị Tr và anh H. Các lời khai đại diện hai bên gia đình cũng nhƣ đại diện của chính quyền địa phƣơng đều thể hiện mâu thuẫn của anh chị là trầm trọng, cuộc sống chung không có hạnh phúc.
Tại phiên tòa chị Nguyễn Minh Tr có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt, anh Nguyễn Trân H đã đƣợc tòa án triệu tập tống đạt hợp lệ nhƣng vẫn vắng mặt lần hai không có lý do.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu: Qua nghiên cứu hồ sơ thấy rằng việc thụ lý vụ án cũng nhƣ quá trình xây dựng lập hồ sơ và tại phiên tòa Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các trình tự quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với các đƣơng sự: Phía nguyên đơn thực hiện đúng quy định pháp luật của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn vắng mặt lần hai không có lý do. Về nội dung vụ án: Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Tr và anh H đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tr đƣợc ly hôn với anh H; về con chung chị Tr và anh H có một con chung là Nguyễn Minh A, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2015, chị Tr có nguyện vọng đƣợc nuôi con, do cháu Minh A đang ăn ở, học tập ổn định với chị Tr và chị Tr có nơi ở ổn định, nên đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung cho chị Tr nuôi. Về nghĩa vụ đóng góp cấp dƣỡng nuôi con, chị Tr và anh H tự thỏa thuận không yêu cầu nên không đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết; về tài sản chung: Chị Tr và anh H không có tài sản chung, không đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Minh Tr phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đƣợc xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:
- Về áp dụng pháp luật tố tụng:
Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, nuôi con khi ly hôn đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn anh Nguyễn Trân H có nơi cƣ trú tại số 74/256 (số cũ 26/256) đƣờng Đ, phƣờng C, quận N, thành phố Hải Phòng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Anh Nguyễn Trần H đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhƣng vắng mặt không có lý do, chị Nguyễn Minh Tr có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vụ án vắng mặt các đƣơng sự.
- Về nội dung vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Minh Tr và anh Nguyễn Trân H lấy nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại tại Uỷ ban nhân dân phƣờng Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Vợ chồng chị Tr và anh H, sau khi chung sống vợ chồng chỉ hạnh phúc đƣợc một thời gian ngắn thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu là do bất đồng quan điểm sống, lối sống. Mâu thuẫn vợ chồng đã đƣợc hai bên gia đình hòa giải nhƣng không có kết quả, thực tế vợ chồng đã ly thân nhau từ lâu không liên quan đến nhau về tình cảm cũng nhƣ kinh tế. Qua xác minh tại chính quyền địa phƣơng và lấy lời khai của đại diện hai bên gia đình đều thể hiện mâu thuẫn vợ chồng chị Tr và anh H là trầm trọng, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Mặc dù trong quá trình giải quyết vụ án anh H xác định vẫn còn tình cảm với chị Tr nhƣng không có cách thức để vợ chồng đoàn tụ. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống chung của chị Tr và anh H không hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đƣợc. Vì vậy cần giải quyết cho chị Nguyễn Minh Tr đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Trần H là phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật. Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Minh Tr đối với anh Nguyễn Trân H.
+ Về con chung:
Chị Nguyễn Minh Tr và anh Nguyễn Trân H có một con chung là Nguyễn Minh A, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2015. Trong quá trình giải quyết chị Nguyễn Minh Tr có nguyện vọng xin đƣợc nuôi con, anh H chƣa có quan điểm về việc nuôi con nếu phải ly hôn. Xong quá trình thu thập chứng cứ, Hội đồng xét xử xét thấy hiện tại cháu Nguyễn Minh A đang ở với chị Tr học hành ổn định, chị Tr có thu nhập để đảm bảo cuộc sống sinh hoạt của hai mẹ con. Hội đồng xét xử đồng ý giao con chung Nguyễn Minh A cho chị Tr nuôi là phù hợp.
+ Về tài sản chung:
Chị Nguyễn Minh Tr và anh Nguyễn Trân H đều khai vợ chồng không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. Vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
+ Về án phí:
Chị Nguyễn Minh Tr phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Minh Tr đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Trân H.
2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Minh A, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2015 cho chị Nguyễn Minh Tr trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ đóng góp cấp dƣỡng nuôi con chung, chị Nguyễn Minh Tr và anh Nguyễn Trân H tự thỏa thuận không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở.
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Minh Tr và anh Nguyễn Trân H không có tài sản chung và không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Minh Tr phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhƣng đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Nguyễn Minh Tr đã nộp tại Chi cục Thi hành án quận Ngô Quyền, thành phố Hải phòng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006609 ngày 17/3/2022. Chị Tr đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn chị Nguyễn Minh Tr, bị đơn anh Nguyễn Trân H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trong trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND quận Ngô Quyền;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Đƣơng sự;
- UBND phƣờng Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội (đăng ký ngày 06/3/2012)
- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;
- Lƣu: VT, hồ sơ vụ án.
Nguyễn Hồng Giang THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hồng Giang
PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI
Thẩm phán phổ biến cho các đƣơng sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để đƣơng sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.
Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
HOẶC NGƢỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƢƠNG SỰ
* Nguyên đơn – chị Nguyễn Minh Tr trình bày:
* Bị đơn – Anh Nguyễn Trân H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và cô Tr lấy nhau nhƣ cô Tr trình bày.
Bản thân tôi cho rằng vợ chồng không có mâu thuẫn gì đề nghị Tòa án hòa giải để vợ chồng về đoàn tụ.
- Về con chung: Chúng tôi có 01 con chung là Nguyễn Minh A, sinh ngày 06/10/2015, do tôi có nguyện vọng về đoàn tụ nên không có ý kiến gì.
- Về tài sản chung: Chúng tôi không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hồng Giang
Nơi nhận:
- VKSND quận Ngô Quyền;
- Đƣơng sự;
- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;
- UBND phƣờng Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền (đăng ký kết hôn ngày 21/01/2008);
- Lƣu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hồng Giang Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND quận Ngô Quyền;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Đƣơng sự;
- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;
- Lƣu: VT, hồ sơ vụ án.
Nguyễn Hồng Giang THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hồng Giang
| Nơi nhận: - VKSND quận Ngô Quyền; - Đƣơng sự; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - UBND phƣờng Lạc Viên, quận Ngô Quyền; - Lƣu: VT, hồ sơ vụ án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Giang THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị H THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị H |