- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hòa H - Nguyễn L về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 35/2022/HNGĐ-ST Ngày 04/8/2022 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dƣỡng nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N N HUYỆN P, T NH NH
NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Thanh Ân.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Kim Niệm;
Bà Trần Thị Thảo.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Phƣơng Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 8 năm 2022, t i tr s Toà án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng xét x sơ th m công khai v án th lý số 304/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dƣỡng nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đƣa v án ra xét x số 39/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1992; (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã TL, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn L, sinh năm 1982; (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã TL, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.
NỘI UNG VỤ N:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn Bà Nguyễn Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn L tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã TL, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng vào ngày 14 tháng 02 năm 2012. Sau khi kết hôn, thời gian đầu chung sống với nhau rất h nh phúc nhƣng sau đó không h nh phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, không hợp nhau, không còn yêu thƣơng, chăm sóc lẫn nhau, gia đình hai bên đã khuyên bảo nhiều lần nhƣng tình cảm vợ chồng bị r n nứt, không còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện t i, bà và ông L không còn chung sống với nhau mà đã ly thân từ đầu năm 2022, cuộc sống hai vợ chồng không còn h nh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc, đời sống chung không thể tiếp t c kéo dài. Vì vậy, bà quyết định ly hôn với ông Nguyễn L.
Về con chung: Bà và ông L có 01 con chung tên Nguyễn LA, sinh ngày 03/9/2012. Hiện t i, cháu Nguyễn LA đang sống cùng bà H và trên 07 tuổi. Nếu đƣợc Tòa án cho ly hôn với ông L, bà tôn trọng quyền quyết định của con Nguyễn LA, nếu con LA có nguyện vọng đƣợc sống cùng bà, bà yêu cầu ông Nguyễn L cấp dƣỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng) đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và biên bản hòa giải và biên bản hòa giải, bị đơn ông Nguyễn L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị H về thời gian kết hôn và mâu thuẫn giữa hai vợ chồng. Tuy nhiên, mâu thuẫn vợ chồng chƣa đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng có thể hàn gắn và ông vẫn còn yêu thƣơng vợ. Với yêu cầu xin ly hôn của bà H, ông không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông và bà H có 01 ngƣời con chung tên Nguyễn LA, sinh ngày 03/9/2012. Hiện t i, cháu Nguyễn LA đang sống cùng bà H và trên 07 tuổi. Nếu bà H đƣợc Tòa án cho ly hôn, ông đồng ý giao con chung Nguyễn LA cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c. Ông L đồng ý cấp dƣỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng) đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có yêu cầu phản tố với bà H.
Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình th lý, chu n bị xét x và t i phiên tòa, Th m phán, Hội th m nhân dân, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố t ng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
- Về việc giải quyết v án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn L chung sống với nhau có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa bà H và ông L là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc nên bà H yêu cầu đƣợc ly hôn với ông L. Bị đơn ông L cho rằng mâu thuẫn vợ chồng chƣa đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng có thể hàn gắn, còn yêu thƣơng vợ nên không đồng ý ly hôn. Tuy nhiên, mâu thuẫn vợ chồng đã đƣợc hai bên gia đình khuyên bảo nhiều lần nhƣng không có kết quả. Hiện t i, ông L và bà H không còn sống chung. Viện kiểm sát xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà H và ông L đã trầm trọng, không còn hàn gắn đƣợc nữa, cuộc sống hai vợ chồng không còn h nh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc, đời sống chung không thể tiếp t c kéo dài. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
Về con chung: Ông L và bà H có 01 ngƣời con chung tên Nguyễn LA, sinh ngày 03/9/2012. Theo nguyện vọng của con chung Nguyễn LA đƣợc sống cùng mẹ nên đề nghị Hội đồng xét x giao con chung Nguyễn LA cho Bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c.
Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị H yêu cầu ông Nguyễn L cấp dƣỡng nuôi con chung Nguyễn LA số tiền 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng) đến khi con đủ 18 tuổi, ông L đồng ý cấp dƣỡng nên đề nghị Hội đồng xét x ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện kiểm sát không đặt ra xem xét.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị H là có cơ s nên đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận và kiến nghị khắc ph c về thời h n chu n bị xét x .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc xem xét t i phiên toà, kết quả tranh t ng t i phiên toà. Hội đồng xét x nhận định nhƣ sau:
[1] Về th m quyền giải quyết: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị H về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dƣỡng nuôi con khi ly hôn nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình đƣợc quy định t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; hiện bị đơn ông Nguyễn L đang thƣờng trú t i xã TL, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn Bà Nguyễn Thị H có đơn kh i kiện t i Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
[2] Về sự vắng mặt của bị đơn t i phiên toà: Bị đơn ông Nguyễn L đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhƣng vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét x quyết định xét x vắng mặt bị đơn theo quy định t i khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Nguyễn L chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã xã TL, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tƣ ng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không h nh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên đơn Bà Nguyễn Thị H xin ly hôn với bị đơn ông Nguyễn L.
[4] Theo Biên bản xác minh t i Ủy ban nhân dân xã TL, huyện P ngày 22 tháng 4 năm 2022 thì ông L và bà H chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã TL, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa ông L và bà H thì chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay đề nghị chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết. Hiện t i, bà H và ông L đã sống ly thân.
[5] Hội đồng xét x xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng bà H và ông L đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc nên Hội đồng xét x xem xét chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị H về việc ly hôn với bị đơn ông Nguyễn L theo quy định t i khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[6] Về con chung: Ông L và bà H có 01 con chung tên Nguyễn LA, sinh ngày 03/9/2012. Hiện t i, cháu Nguyễn LA đang sống cùng bà H và đã trên 07 tuổi.
[6.1] Theo nguyện vọng của cháu Nguyễn LA đƣợc sống cùng mẹ. Vì vậy, Hội đồng xét x giao cháu Nguyễn LA cho Bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c. Điều này cũng phù hợp với yêu cầu, điều kiện nuôi dƣỡng con chung của Bà Nguyễn Thị H.
[6.2] Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị H yêu cầu ông Nguyễn L phải cấp dƣỡng nuôi con chung Nguyễn LA số tiền 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng) đến khi con đủ 18 tuổi, quá trình hòa giải ông L đồng ý cấp dƣỡng theo yêu cầu của bà H nhƣng ông L vắng mặt t i phiên tòa không có lý do. Hội đồng xét x xét thấy yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con chung Nguyễn LA số tiền 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng) đến khi con đủ 18 tuổi của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp tình hình thực tế t i địa phƣơng nên chấp nhận.
[7] Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[8] Đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét x chấp nhận.
[9] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m, bị đơn phải chịu án phí dân sự về cấp dƣỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
[10] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
UY T ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và các Điều 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
T y n :
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị H đối với bị đơn ông Nguyễn L về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dƣỡng nuôi con khi ly hôn”.
2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H đƣợc ly hôn với ông Nguyễn L.
3. Về con chung:
3.1. Giao con chung Nguyễn LA, sinh ngày 03/9/2012 cho Bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c.
3.2. Buộc ông Nguyễn L có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi con chung Nguyễn LA, sinh ngày 03/9/2012 số tiền 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng) đến khi con đủ 18 tuổi.
3.3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3.4. Ngƣời trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đƣợc cản tr ngƣời không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c con. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con mà không ai đƣợc ngăn cản. Trƣờng hợp, ngƣời không trực tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hƣ ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của ngƣời không trực tiếp nuôi con.
3.5. Vì quyền lợi của con chƣa thành niên, Toà án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con khi đƣơng sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí:
5.1. Bà Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí do Bà Nguyễn Thị H đã nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0007800 ngày 02 tháng 11 năm 2021 t i Chi c c Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.
5.2. Ông Nguyễn L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th m về cấp dƣỡng nuôi con.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND huyện P; - Chi c c THADS huyện P; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thanh Ân |