vanban.org

Bản án 35/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc Hội.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Ngọc S . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Ngọc S"
  • Tòa quyết gì? à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc Hội.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 15-9-2022
V/v: Tranh chấp ly hôn .

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh H ương

Các Hội thẩm nhân dân : 1. Ông Đoàn Thân

2. Ông Đặng Văm Bộ

Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Th ư - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: không.

Ngày 15 tháng 9 năm 2022, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số

75/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đ

ưa v ụ án ra xét xử số 35/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2022 giữa các đ ương s ự:

1. Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị Th , sinh năm 1974.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh T , vắng mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Hoàng Ngọc S , sinh năm 1972.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ngày 20/6/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là ch ị Nguyễn Thị Th trình bày: Chị v à anh Hoàng Ngọc S kết hôn trên cơ s ở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x

ã H, huyện H , tỉnh T ngày 26/6/1993. Sau khi kết hôn, v ợ chồng chung sống

không có hạnh phúc, thư ờng xuy ên xảy ra mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh S thư ờng xuyên rư ợu ch è về nh à chửi bới chị . Chị đ ã cho anh S nhiều c ơ hội để sửa đổi nh

ư ng anh S vẫn không hề th ay đổi . Xét thấy t ình cảm vợ chồng không còn, chị Th đề nghị To à án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn anh Hoàng Ngọc S.

Về con chung : Chị Th khai, vợ chồng có 02 con chung, các cháu tên là Hoàng Ngọc H , sinh ngày 02/01/1994 và cháu Hoàng Thị L , sinh ngày 22/6/1997. Hiện cháu H và cháu L đã thành niên nên chị Th không yêu cầu T òa án giải quyết.

Về t ài sản: Chị Nguyễn Thị Th không yêu cầu T òa án giải quyết.

Tại bản tự khai đề ng

ày 30/6/2022, anh Hoàng Ngọc S khai: Anh và chị Th kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x

ã H, huyện H , tỉnh T ngày 26/6/1993. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống

vẫn hạnh phúc, không có mâu thuẫn g ì lớ n xảy ra, trong cuộc sống đôi khi

vợ chồng cũng c ãi chửi nhau nhưng đó chỉ l à mâu thuẫn nhỏ không phải l à lý do để chị Th ly hôn. Nay chị Th đề nghị T òa án giải quyết ly hôn, anh S không đồng ý.

Về con chung : Anh S khai, vợ chồng có 02 con chung , các cháu tên là Hoàng Ngọc H , sinh ngày 02/01/1994 và cháu Hoàng Thị L , sinh ngày 22/6/1997. Hiện các cháu H và L đã thành niên nên anh S không yêu cầu T òa án giải quyết.

Về t ài sản: Anh Hoàng Ngọc S không yêu cầu T òa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Anh

Hoàng Ngọc S đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, chị Th vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt,

vì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt

chị Th và anh S là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227,

Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Ngọc S kết hôn tr ên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nh

ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, chị Th và anh S phát sinh nhiều mâu thuẫn , nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống n

ên xảy ra cãi, chửi nhau . Như v ậy, trong cuộc sống vợ chồng giữa chị

Th và anh S luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột, chứng tỏ đời sống

chung vợ chồng đ ã thật sự trầm

trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ

ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v

à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị Th đư ợc ly hôn anh S là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị T h và anh S thừa nhận vợ chồng có 02 con chung, cá c các cháu tên là Hoàng Ngọc H , sinh ngày 02/01 1994 và cháu Hoàng Thị L , sinh ngày 22/6/1997. Hiện các cháu H và L đã thành niên, chị Th và anh S không yêu cầu T òa án giải quyết , nên miễn xét .

[4]. Về t ài sản: Chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Ngọc S không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v

à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Ngọc S .

2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2021/0004327 ngày 23/6/2022 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị Th đã nộp đủ tiền án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Chị

Nguyễn Thị Th, anh Hoàng Ngọc S có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đư ợc tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ