- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Tuyết P yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn E"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Nguyễn Th Tuyết P.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2022/HNGĐ-ST. Ngày: 18-8-2022. “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên Lâm Anh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Ngộ.
Ông Võ Quốc Hưng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Ng c Nguy t – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Minh Hiền - Kiểm sát viên.
Trong ngày 18 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 109/2021/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 11 năm 2021 “Về vi c ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 35/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Nguyễn Th Tuyết P, sinh năm: 1987 “có mặt”.
Cư trú tại: ấp A, xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn E, sinh năm: 1982 “vắng mặt”.
Cư trú tại: ấp A, xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi ki n ngày 26 tháng 10 năm 2021 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là ch Nguyễn Th Tuyết P trình bày:
- Về hôn nhân: ch Nguyễn Th Tuyết P và anh Nguyễn Văn E tự nguy n tổ chức lễ cưới vào năm 2003, nhưng đến ngày 27/7/2017 anh ch mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng. Sau lễ cưới ch P và anh E chung sống hạnh phúc, đến tháng 02 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến, nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Ch P và anh E sống ly thân từ tháng 4 năm 2020 cho đến nay. Nay ch P yêu cầu được ly hôn với anh E.
- Về con chung: trong thời gian chung sống ch Nguyễn Th Tuyết P và anh Nguyễn Văn E có 02 người con chung tên Nguyễn Th Ng c H1, sinh ngày 19/8/2004 và Nguyễn Gia H2, sinh ngày 22/5/2017. Hi n nay cháu H1 và cháu H2 đang sống chung với ch P. Ch P yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H1 và cháu H2 cho đến khi cháu H1 và cháu H2 thành niên, ch P không yêu cầu anh E cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: trong thời gian chung sống ch Nguyễn Th Tuyết P và anh Nguyễn Văn E không có tài sản chung, nên ch P không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: trong thời gian chung sống ch Nguyễn Th Tuyết P và anh Nguyễn Văn E không có nợ chung, nên ch P không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa, ch Nguyễn Th Tuyết P vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n trên.
* B đơn là anh Nguyễn Văn E đã nhận được Thông báo về vi c thụ lý vụ án của Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, nên anh E đã biết được yêu cầu khởi ki n của ch P, nhưng anh E không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ch P.
Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung đã ban hành thông báo về phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời tri u tập anh Nguyễn Văn E tham gia phiên h p hai lần hợp l , nhưng anh E vắng mặt không có lý do và anh E cũng không cung cấp lời khai cho Tòa án.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Vi c xác đ nh quan h pháp luật tranh chấp và xác đ nh tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy đ nh của pháp luật; vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào ngh án đã chấp hành đúng các quy đ nh của pháp luật về tố tụng dân sự. Riêng b đơn không chấp hành đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ch Nguyễn Th Tuyết P. Về hôn nhân: xử cho ch P được ly hôn với anh E; về con chung: giao 02 cháu Nguyễn Th Ng c H1, sinh ngày 19/8/2004 và Nguyễn Gia H2, sinh ngày 22/5/2017 cho ch P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H1 và cháu H2 thành niên, do ch P không yêu cầu anh E cấp dưỡng nuôi con, nên anh E không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: ch P và anh E không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: theo đơn khởi ki n ngày 26 tháng 10 năm 2021 của nguyên đơn ch Nguyễn Th Tuyết P thì ch P ki n anh Nguyễn Văn E là b đơn cư trú tại ấp A, xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về quan h pháp luật: nguyên đơn khởi ki n yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn E. Hội đồng xét xử xác đ nh quan h tranh chấp trong vụ án này là ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Anh Nguyễn Văn E là b đơn trong vụ án đã được Tòa án tri u tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh E.
Về quan h hôn nhân: ch Nguyễn Th Tuyết P và anh Nguyễn Văn E tự nguy n kết hôn khi đã đủ tuổi kết hôn và đủ điều ki n kết hôn theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình, ch P và anh E có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên hôn nhân của ch P và anh E là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn thì ch P và anh E chung sống hạnh phúc, đến đầu tháng 02 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến, nên ch P và anh E sống không còn hạnh phúc. Khi phát sinh mâu thuẫn thì ch P và anh E không cùng nhau khắc phục, tìm bi n pháp giải quyết, động viên, an ủi nhau và đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2018. Từ khi sống ly thân cho đến nay ch P và anh E không bàn bạc về vi c hàn gắn lại hạnh phúc gia đình, nên mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm tr ng. Ch P yêu cầu được ly hôn; anh E không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ch P.
Xét thấy: hi n nay hôn nhân của ch P và anh E đã lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Ch P yêu cầu được ly hôn với anh E là phù hợp theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận, xử cho ch P được ly hôn với anh E.
Về con chung: trong thời gian chung sống ch Nguyễn Th Tuyết P và anh Nguyễn Văn E có 02 người con chung tên Nguyễn Th Ng c H1, sinh ngày 19/8/2004 và Nguyễn Gia H2, sinh ngày 22/5/2017; từ khi ch P và anh E sống ly thân cho đến nay ch P trực tiếp nuôi dưỡng cháu H1 và cháu H2; ch P yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu H1 và cháu H2 cho đến khi cháu H1 và cháu H2 thành niên, ch P không yêu cầu anh E cấp dưỡng nuôi con; nguy n v ng của cháu H1 cũng muốn được tiếp tục sống chung với ch P; anh E không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ch P.
Xét thấy: từ khi ch P và anh E sống ly thân cho đến nay ch P là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu H1 và cháu H2, hi n nay cháu H1 và cháu H2 đang có cuộc sống ổn đ nh cùng với ch P, nguy n v ng của cháu H1 cũng muốn được tiếp tục sống chung với ch P, nên vi c ch P yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu H1 và cháu H2 là đảm bảo quyền lợi về m i mặt của cháu H1 và cháu H2 và phù hợp theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình. Vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ch P, xử giao cháu H1 và cháu H2 cho ch P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H1 và cháu H2 thành niên. Do ch P không yêu cầu anh E cấp dưỡng nuôi con, nên anh E không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh E, không ai được cản trở theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: trong thời gian chung sống ch Nguyễn Th Tuyết P và anh Nguyễn Văn E không có tài sản chung, ch P và anh E không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ chung: trong thời gian chung sống ch Nguyễn Th Tuyết P và anh Nguyễn Văn E không có nợ chung, ch P và anh E không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Đối với đề ngh của v đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Nguyễn Th Tuyết P. Như đã nhận đ nh ở phần trên, xét thấy đề ngh của v đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, buộc ch Nguyễn Th Tuyết P phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ch P được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0001704 ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, như vậy ch P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Nguyễn Văn E không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo bản án: áp dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm a khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Điều 26 của Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Nguyễn Th Tuyết P.
1. Về hôn nhân: xử cho ch Nguyễn Th Tuyết P được ly hôn với anh Nguyễn Văn E.
2. Về con chung: giao 02 cháu Nguyễn Th Ng c H1, sinh ngày 19/8/2004 và Nguyễn Gia H2, sinh ngày 22/5/2017 cho ch Nguyễn Th Tuyết P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H1 và cháu H2 thành niên. Anh Nguyễn Văn E không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh E, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: ch Nguyễn Th Tuyết P và anh Nguyễn Văn E không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: ch Nguyễn Th Tuyết P phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ch P được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0001704 ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, như vậy ch Phương đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Nguyễn Văn E không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo bản án: nguyên đơn ch Nguyễn Th Tuyết P có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đối với b đơn anh Nguyễn Văn E không có mặt tại phiên tòa thì có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huy n Cù Lao Dung; - Chi cục THADS huy n Cù Lao Dung; - UBND xã A, huy n C; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Liên Lâm Anh Thảo |