vanban.org

Bản án 35/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI -TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2022/HNGĐ-ST
Ngày 29-4-2022
V/v “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Long.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Hu nh h B ch V n.

2/ Ông Nguyễn Công Trung.

- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Đình hảo – hư ký òa án nh n d n huyện Ba Tri.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri tham gia phiên tòa: Bà Dương hy rúc Phương – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở òa án nh n d n huyện Ba ri, tỉnh Bến re mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n gia đình đã thụ lý số: 350/2021/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 30/2022/QĐS -HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022 (Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 30/2022/QĐS -HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2022) giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ch Lương Nguyễn húy V, sinh năm 1998 (c mặt);

Đ a chỉ: Số 410, ấp X, xã Y, huyện Ch u hành, tỉnh Bến re.

2. Bị đơn: Anh rần Văn N, sinh năm 1997 (vắng mặt);

Đ a chỉ: Số 455/ P, ấp A, xã B, huyện Ba Tri, tỉnh Bến re.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 20/10/2021, trong quá trình tố tụng chị Lương Nguyễn Thúy V trình bày:

Ch và anh rần Văn N đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n xã B, huyện Ba Tri vào ngày 25/5/2017. Ch và anh N chung sống đến tháng 12 năm 2019 thì phát sinh m u thu n. Nguyên nh n m u thu n là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không còn tiếng n i chung giữa vợ chồng. khi phát sinh m u thu n thì ch và anh N sống ly th n đến nay. rong th i gian sống ly th n, ch nh n thấy ch và anh N không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu xin ly hôn với anh N.

Ch và anh rần Văn N có 02 con chung tên: rần Ngọc , sinh ngày 19/11/2017 và rần Ngọc Như Y. Khi ly hôn, ch yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.

ài sản chung không, nợ chung không có.

* B đơn anh rần Văn N đã được òa án tống đạt hợp lệ nhưng v n vắng mặt không lý do.

Tại Tòa:

Nguyên đơn chị V trình bày: Ch v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh rần Văn N. Ch yêu cầu nuôi cháu iền và cháu Ý và không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. ài sản chung, nợ chung không c nên không yêu cầu òa án giải quyết.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri trình bày quan điểm: Về tố tụng, hẩm phán đã thực hiện đúng trình tự thủ tục. Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự thủ tục, thể hiện vô tư, khách quan. Đối với đương sự, nguyên đơn thực hiện đúng quyền và ngh a vụ của mình; b đơn anh N được triệu t p hợp lệ nhưng vắng mặt nên việc đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh N là phù hợp. Về quan điểm giải quyết vụ án: Ch Lương Nguyễn húy V và anh rần Văn N c đăng ký kết hôn đúng quy đ nh tại Ủy ban nh n d n xã Bảo hạnh vào năm 2017 nên quan hệ hôn nh n giữa ch V và anh N là hợp pháp. rong quá trình chung sống, ch V và anh N phát sinh mâu thu n và đã sống ly th n t đầu năm tháng 12/2019 đến nay. Anh N biết việc ch V yêu cầu ly hôn, yêu cầu nuôi con nhưng anh N không tham gia hòa giải, không c ý kiến phản bác yêu cầu của ch V. đ cho thấy, m u thu n vợ chồng đã trầm trọng, mục đ ch hôn nhân không đạt được và đôi bên không c thiện ch hàn gắn. Về con chung, ch V yêu cầu nuôi cháu Nguyễn Ngọc , sinh ngày 11/11/2017 và Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày: 27/6/2020. Căn cứ, Điều 51, 56, 81, 82 Lu t hôn nh n và gia đình đề ngh chấp nh n yêu cầu của ch V về việc yêu cầu ly hôn với anh N. Giao cháu T và cháu Y cho ch V nuôi dưỡng, gh nh n việc ch V tự nguyện không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. ài sản chung, nợ chung không c nên không xem xét.

các l i trình bày trên;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về tố tụng: Anh rần Văn N được òa án tống đạt hợp lệ nhưng v n vắng mặt không lý do. Do đ , việc đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh N là phù hợp với quy đ nh tại Điều 227, 228 Bộ lu t tố tụng d n sự năm 2015.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nh n: Ch Lương Nguyễn húy V và anh rần Văn N kết hôn trên cơ sở tự nguyện và c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B (Ba Tri-Bến re) vào ngày 25/5/2017 nên quan hệ hôn nh n giữa ch V và anh N là hợp pháp. rong quá trình chung sống, ch V và anh N phát sinh m u thu n nhưng đôi bên không c thiện ch hàn gắn. Ch V v n giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh N; anh N đã được oà án tống đạt hợp lệ nhưng anh N vắng mặt không lý do, điều đ đồng ngh a với việc anh N tự tước đi quyền phản bác ý kiến đối với yêu cầu của ch V. Xét tình trạng hôn nh n giữa ch V và anh N không còn khả năng hàn gắn, mục đ ch hôn nh n không đạt được. Căn cứ vào quy đ nh tại Điều 51, 56 Lu t hôn nh n và gia đình c cơ sở chấp nh n yêu cầu ly hôn của ch V đối với anh N.

Về con chung: ch V yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Ngọc , sinh ngày 19/11/2017 và rần Ngọc Như Y, sinh ngày 27/6/2020 và không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.

ài sản chung: Không c .

Về nợ chung: Không có.

Xét quan điểm đề ngh giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nh n đ nh của Hội đồng xét xử nên được chấp nh n.

Về án ph hôn nh n và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ch Lương Nguyễn húy V phải nộp theo quy đ nh của Ngh quyết số 326/2016/UB VQH 14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph òa án.

Vì các lẽ trên;

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ Điều 227, 228 Bộ lu t tố tụng d n sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nh n và gia đình năm 2014; Ngh quyết số 326/2016/UB VQH 14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph òa án.

uyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của ch Lương Nguyễn húy V đối với anh rần Văn N.

2. Con chung: ch Lương Nguyễn húy V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu rần Ngọc , sinh ngày 19/11/2017 và rần Ngọc Như Y, sinh ngày 27/6/2020, anh rần Văn N không cấp dưỡng nuôi con. Anh N c quyền thăm nom con chung. Khi c nhu cầu, vì lợi ch của con, hai bên c quyền yêu cầu thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con.

3. ài sản chung: Không c .

4. Nợ chung: Không có.

5. Án phí hôn nh n và gia đình sô thaåm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ch Lương Nguyễn húy V phải nộp và được khấu tr vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003121 ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Chi cục hi hành án d n sự huyện Ba ri. Án ph ch V đã nộp xong.

Trư ng hợp baûn aùn, quyết ñ nh ñược thi haønh theo quy ñ nh tại Điều 2 Lu t Thi haønh aùn daân sự thì ngư i ñược thi haønh aùn daân söï, ngư i phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thu n thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc b cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Lu t Thi haønh aùn daân sự; th i hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñ nh tại Ñiều 30 Lu t thi haønh aùn daân sự.

Baùo cho nguyên đơn bieát coù quyeàn khaùng caùo trong thôøi haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy tuyên án sơ thẩm. B đơn coù quyeàn khaùng caùo trong thôøi haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ