vanban.org

Bản án 35/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Nghị quy t số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP và p Việt Nam. Buộc ông Y Pek M và bà H Ly M phải trả cho Ngân hàng TMCP và p Việt Nam số tiền gốc còn n là 1.400.000.000 cùng với tiền lãi suất phát sinh theo 02 h p ng t n dụng cho n ngày xét xử (26/5/2022) là 543.674.671 . Tổng gốc và lãi l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ và P Việt Nam; BĐ: Ông Y Pek M và bà H Ly M"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Nghị quy t số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG NĂNG
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2022/DS-ST
Ngày 26 tháng 5 năm 2022
“V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NĂNG TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Dũng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Y Míp Niê, ông Lê Đăng Huấn

- Thư ký phiên tòa: Bà Nông Thị Thu Huyền là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đức Bùi - Kiểm sát viên

Ngày 26/5/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K xét xử s th m công khai vụ án thụ lý số: 316/TLST-DS ngày 08/11/2021 về việc: Tranh chấp h p ng t n dụng , theo Quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 35/2022/QĐXXST-DS ngày 19/4/2022; Quy t ịnh hoãn phiên tòa số 33/2022/ QĐST-DS ngày 09/5/2022, gi a các ư ng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thư ng mại cổ phần Đ và P Việt Nam.

Địa chỉ: Số nhà 35, ường H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Cao T; Chức vụ: Phó giám ốc Phòng giao dịch (Có mặt).

N i làm việc: Ngân hàng thư ng mại cổ phần Đ và P Việt Nam, Chi nhánh B, Đắk Lắk

- Phòng giao dịch K.

Địa chỉ: Số nhà 105, ường N, thị trấn K, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

Theo văn bản ủy quyền số 1043A/BIDV.BH ngày 22 tháng 6 năm 2021.

Bị đơn: Ông Y Pek M và bà H Ly M (Đều có mặt).

Địa chỉ: Buôn K, xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị H Thu Thảo M; H Hin Du M (Đều vắng mặt).

Địa chỉ: Buôn K, xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

Người đại diện theo pháp luật của chị H Hin Du M: Ông Y Pek M và bà H Ly M (Đều có mặt).

Địa chỉ: Buôn K, xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên toà, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 30/5/2019, Ngân hàng TMCP và p Việt Nam (sau ây gọi tắt là ngân hàng ký 02 h p ng t n dụng cho ông Y Pek M và bà H Ly M vay số tiền 1.400.000.000 , cụ thể:

- H p ng t n dụng số 01/2019/3734592/HĐTD vay số tiền 900.000.000 , thời hạn vay 09 tháng, lãi suất trong hạn là 10,5%/năm và lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Mục ch vay ể chăm sóc cà phê, tiêu;

- H p ng t n dụng số 02/2019/3734592/HĐTD vay số tiền 500.000.000 , thời hạn vay 09 tháng, lãi suất trong hạn là 10,8%/năm và lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Mục ch vay ể làm cổng, rào và mua sắm nội thất, tiêu dùng.

Tài sản ảm bảo cho các khoản vay là Quyền sử dụng ất ư c Ủy ban nhân dân huyện K cấp cho hộ ông Y Pek M và bà H Ly M, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số BG 623862 ngày 01/7/2011; số AK 555405 ngày 16/6/2008 và số AH 274272 ngày 29/3/2007, tại H p ng th chấp quyền sử dụng ất số 01/2017/3734592/HĐBĐ ngày 12/4/2017.

Sau khi vay tiền, ông Y Pek M và bà H Ly M mới trả ư c khoản tiền lãi trong hạn của 02 h p ng là 75.303.425 , ngoài ra chưa trả thêm ư c khoản tiền gốc và lãi nào khác mặc dù ngân hàng ã nhiều lần yêu cầu trả n . Do vậy, ngân hàng ầu tư khởi kiện yêu cầu ông Y Pek M và bà H Ly M phải trả số tiền gốc ã vay của 02 h p ng là 1.400.000.000 cùng với lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn phát sinh theo h p các ng t n dụng kể từ ngày n hạn cho n nay theo h p ng t n dụng ã ký k t.

* Bị đơn là ông Y Pek M và bà H Ly M trình bày:

Do có nhu cầu mua sắm vật dụng và ầu tư chăm sóc vườn cà phê nên ngày 30/5/2019, ông bà có ký 02 h p ng t n dụng, vay của Ngân hàng số tiền 1400.000.000 , thời hạn vay là 09 tháng với mức lãi suất trong hạn và quá hạn như nội dung khởi kiện của ngân hàng là úng. Tài sản th chấp ảm bảo cho các khoản vay là 03 quyền sử dụng ất ứng hộ Y Pek M và bà H Ly M. Sau khi vay tiền, do iều kiện kinh t khó khăn, cà phê bị mất mùa, tiêu bị ch t nên v ch ng ông bà mới trả ư c một phần lãi suất trong hạn của 02 h p ng là 75.303.425 , ngoài ra chưa trả thêm ư c khoản n gốc, lãi nào khác. Nay ngân hàng khởi kiện, ông Y Pek M và bà H Ly M ng ý trả n cho ngân hàng nhưng do kinh t khó khăn nên ề nghị ư c trả dần, mỗi năm trả 100.000.000 cho n khi h t n .

Tại phiên tòa, ại diện Viện kiểm sát phát biểu quan iểm về việc giải quy t vụ án và ề nghị Hội ng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên n, buộc ông Y Pek M và bà H Ly M phải trả cho nguyên n khoản tiền n gốc ã vay và lãi suất phát sinh theo h p ng t n dụng. Về án ph và chi ph tố tụng ề nghị giải quy t theo quy ịnh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1 Ngân hàng TMCP và p Việt Nam khởi kiện yêu cầu ông Y Pek M và bà H Ly M phải trả khoản tiền gốc ã vay là 1.400.000.000 cùng với lãi suất phát sinh theo 02 h p ng t n dụng kể từ thời iểm vay cho n khi trả xong n . Đây là tranh chấp về dân sự phát sinh từ h p ng t n dụng, thuộc th m quyền giải quy t của Tòa án nhân dân huyện K theo quy ịnh tại khoản 3 Điều 26; iểm a khoản 1 Điều 35; iểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

2 Về nội dung vụ án: Ngày 30/5/2019 ông Y Pek M và bà H Ly M ký 02 h p ng t n dụng vay số tiền 1.400.000.000 của Ngân hàng (bà H Ly M lập Giấy ủy quyền cho ông Y Pek M ại diện ký h p ng vay vào ngày 12/4/2017), thời hạn vay là 09 tháng, lãi suất vay trong hạn của h p ng thứ nhất là 10,5%/năm và h p ng thứ hai là 10,8%/năm; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; mục ch vay ể mua sắm vật dụng sinh hoạt và ầu tư chăm sóc cà phê. Tài sản th chấp ảm bảo cho các khoản vay là quyền sử dụng ất ứng tên hộ ông Y Pek M và bà H Ly M, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số BG 623862 ngày 01/7/2011; số AK 555405 ngày 16/6/2008 và số AH 274272 ngày 29/3/2007.

Quá trình thực hiện h p ng vay, ông Y Pek M và bà H Ly M mới trả ư c cho ngân hàng một phần lãi suất trong hạn là 75.303.425 . Đ n hạn trả n , ông Y Pek M và bà H Ly M không trả ư c n gốc và lãi cho ngân hàng là vi phạm ngh a vụ trả n của bên vay. Do vậy, có căn cứ chấp nhận n khởi kiện của nguyên n, buộc ông Y Pek M và bà H Ly M phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc ã vay chưa trả của cả hai h p ng là 1.400.000.000 , cùng với tiền lãi suất phát sinh chưa trả theo hai h p ng t n dụng cho n ngày xét xử là 543.674.671 . Tổng gốc và lãi là 1.943.674.671 .

4 Xét quan iểm của ại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K tại phiên tòa là có căn cứ chấp nhận.

5 Về án ph : Do yêu cầu khởi kiện của nguyên n ư c chấp nhận nên ông Y Pek M và bà H Ly M phải chịu án ph dân sự s th m theo quy ịnh. Ngân hàng không phải chịu án ph và ư c nhận lại khoản tiền tạm ứng án ph ã nộp.

Vì các lẽ trên :

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 3 Điều 26; iểm a khoản 1 Điều 35; iểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự;

- Áp dụng Nghị quy t số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP và p Việt Nam.

Buộc ông Y Pek M và bà H Ly M phải trả cho Ngân hàng TMCP và p Việt Nam số tiền gốc còn n là 1.400.000.000 cùng với tiền lãi suất phát sinh theo 02 h p ng t n dụng cho n ngày xét xử (26/5/2022) là 543.674.671 . Tổng gốc và lãi là 1.943.674.671 .

Ti p tục t nh lãi suất phát sinh theo các h p ng t n dụng ã ký k t, từ ngày 27/5/2022 cho n khi ông Y Pek M và bà H Ly M trả xong n .

Ngân hàng TMCP và p Việt Nam phải trả cho ông Y Pek M và bà H Ly M các Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số BG 623862 ngày 01/7/2011; số AK 555405 ngày 16/6/2008 và số AH 274272 ngày 29/3/2007 do Ủy ban nhân dân huyện K cấp cho hộ ông Y Pek M và bà H Ly M sau khi ông Y Pek M và bà H Ly M trả xong n .

Trường h p ông Y Pek M và bà H Ly M không trả ư c n thì Ngân hàng TMCP và p Việt Nam có quyền yêu cầu xử lý tài sản th chấp theo H p ng th chấp quyền sử dụng ất số 01/2017/3734592/HĐBĐ ngày 12/4/2017 ể ảm bảo thu h i n .

Về án phí:

Ông Y Pek M và bà H Ly M phải nộp 70.310.240 án ph dân sự s th m.

Ngân hàng TMCP và p Việt Nam không phải chịu án ph và ư c nhận lại số tiền tạm ứng án ph ã nộp là 32.810.000 , theo biên lai thu số 0003137 ngày 22/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

Báo cho các ư ng sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án s th m.

Đư ng sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm y t h p lệ.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ