vanban.org

Bản án 35/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Đỗ Thị Cẩm L.. và ông Huỳnh La R... Về nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đỗ Thị Cẩm L.. yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh La R..."
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỊNH BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 35/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 29-9-2021
V/v Tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỊNH BIÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Mỹ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Thanh Hoàng;

Bà Huỳnh Thị Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tịnh Biên tham gia phiên tòa: Bà Neàng Sa Men – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 50/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021 về việc "Xin ly hôn" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 66/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Cẩm L.., sinh năm 1985, nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh H, xin vắng mặt;

- Bị đơn: Ông Huỳnh La R.., sinh năm 1985, nơi cư trú: Số 505/10, khóm X, thị trấn T, huyện T, tỉnh A, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ghi ngày 29 tháng 01 năm 2021 và lời trình bày của nguyên đơn bà Đỗ Thị Cẩm L.. trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Huỳnh La R.. tìm hiểu và yêu thương nhau, đến năm 2009 được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới nhưng chưa đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn vợ chồng về sống tại khóm X, thị trấn T, huyện T được khoảng 04 năm (từ tháng 12/2009 đến tháng 07/2012), từ đó bà L.. về nhà cha mẹ ruột tại xã T, huyện C, tỉnh H sống cùng với 02 con chung và vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, bà L.. yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh La R...

- Về con chung: Có hai (02) con chung tên là Huỳnh Thanh L.., sinh ngày 22/7/2012 và Huỳnh Khởi M.., sinh ngày 14/8/2013. Nếu vợ chồng ly hôn, bà L.. yêu cầu được quyền nuôi 02 con chung và không yêu cầu cấp dưỡng.

- Tài sản chung: không có.

- Nợ chung: không có.

* Tại phiên tòa hôm nay và trong quá trình giải quyết vụ án ông Huỳnh La R.. đều vắng mặt: Không có ý kiến trình bày.

* Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Tịnh Biên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

- Về việc tuân theo pháp luật:

Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đối với người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Về quan điểm giải quyết vụ án:

Về quan hệ hôn nhân giữa Bà Đỗ Thị Cẩm L.. và ông Huỳnh La R.. chung sống với nhau từ năm 2009 nhưng chưa đăng ký kết hôn, nên nên không công nhận quan hệ vợ chồng.

Về con chung: Có hai con chung là Huỳnh Thanh L.., sinh ngày 22/7/2012 và Huỳnh Khởi M.., sinh ngày 14/8/2013. Các cháu đều có nguyện vọng được sống với mẹ, do đó cần giao cho bà L.. nuôi dưỡng là phù hợp nguyện vọng và quy định pháp luật.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về nợ chung: Không có.

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

* Tài liệu, chứng cứ Tòa án thu thập: Biên bản xác minh nơi cư trú của ông Huỳnh La R.. ngày 09/6/2021 tại Ban khóm X; Biên bản ghi lời khai của cháu Huỳnh Thanh L.. và Huỳnh Khởi M...

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành thông báo mở phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chỉ có bà Đỗ Thị Cẩm L.. có mặt, bị đơn Ông Huỳnh La R.. đều vắng mặt. Do đó, không tiến hành hòa giải được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Bị đơn Ông Huỳnh La R.. đã được Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên triệu tập hợp lệ có mặt tại phiên tòa lần thứ hai, nhưng vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án.

- Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Huỳnh La R.. có đăng ký hộ khẩu và thường trú tại số 505/10, khóm X, thị trấn T, huyện T, tỉnh A. Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên thụ lý, giải quyết là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án:

- Về hôn nhân: Bà Đỗ Thị Cẩm L.. và ông Huỳnh La R.. chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2009, nhưng không đăng ký kết hôn, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, thì “Nam, nữ có điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, nếu có yêu cầu ly hôn thì Tòa án tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng”. Do bà L.. và ông Rưa không đăng ký kết hôn, nên Tòa án không tiến hành hòa giải về quan hệ hôn nhân.

Về con chung: Có hai con chung là Huỳnh Thanh L.., sinh ngày 22/7/2012 và Huỳnh Khởi M.., sinh ngày 14/8/2013. Từ khi vợ chồng không còn sống chung thì các con chung do bà L.. là người nuôi dưỡng, do đó để không làm thay đổi điều kiện sinh sống, học tập cần tiếp tục giao cháu L.. và cháu M.. cho bà L.. nuôi dưỡng là phù hợp nguyện vọng và quy định pháp luật theo quy định khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà L.. không yêu cầu nên không xem xét.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Do đó, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa đề nghị là có cơ sở.

Về án phí: Bà Đỗ Thị Cẩm L.. khởi kiện xin ly hôn nên phải chịu án phí dân sự hôn nhân sơ thẩm theo mức không giá ngạch; ông Huỳnh La R.. không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 51, khoản 1 Điều 56 và Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Đỗ Thị Cẩm L.. và ông Huỳnh La R...

2. Về nuôi con chung:

2.1. Giao hai (02) con chung Huỳnh Thanh L.., sinh ngày 22/7/2012 và Huỳnh Khởi M.., sinh ngày 14/8/2013 cho bà Đỗ Thị Cẩm L.. trực tiếp nuôi dưỡng.

2.2. Ông Huỳnh La R.. không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Đỗ Thị Cẩm L.. cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông Huỳnh La R.. quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con chưa thành niên, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức có thẩm quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người nuôi con.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Không có.

5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Đỗ Thị Cẩm L.. phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: TU/2019/0006299 ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tịnh Biên, bà Đỗ Thị Cẩm L.. đã nộp xong.

6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo vắng mặt trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo qui định tại Điều 30 luật thi hành dân sự.

Cỡ chữ