vanban.org

Bản án 35/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa các đương sự.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26; mục A danh mục án phí lệ phí Tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Bà Võ Thị Kim L phải chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm, được trừ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 00002268 ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa các đương sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
—————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2021/HNGĐ-ST
Ngày 07-9-2021
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Vinh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lương Tấn Nghị.

Bà Phan Thị L.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa tỉnh Phú Yên.

Ngày 07 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 40/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim L (Võ Thị L), sinh năm 1971.

Nơi cư trú: Thôn X, Xã H, huyện T, Phú Yên.

- Bị đơn: Ông Lương Công H, sinh năm 1968.

Nơi cư trú: Thôn X, Xã H, huyện T, Phú Yên

Đều vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Bà Võ Thị Kim L và ông Lương Công H tìm hiểu, tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Xã H, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên vào ngày 18/5/1992. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được khoảng 31 năm thì bắt đầu xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân theo nguyên đơn trình bày do ông H thường xuyên ăn nhậu về đánh đuổi bà L; bị đơn cho rằng nguyên nhân do bà L có quan hệ tình cảm với người đàn ông khác, không chung thủy. Đến năm 2015, bà L bỏ đi, cắt đứt quan hệ vợ chồng với ông H cho đến nay. Bà L khởi kiện yêu cầu giải quyết cho ly hôn; về con chung: Có 01 người con chung đã trưởng thành có cuộc sống riêng nên không yêu cầu giải quyết; không yêu cầu giải quyết về tài sản chung.

Bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, trình bày ý kiến đồng ý ly hôn bà L, không yêu cầu giải quyết về con chung và tài sản chung.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Bà Võ Thị Kim L nộp đơn khởi kiện ngày 10/9/2020, yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn ông Lương Công H có nơi cư trú tại xã Xã H, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa tỉnh Phú Yên có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đối với vụ án. Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về yêu cầu ly hôn: Xét tại thời điểm đăng ký kết hôn, bà L và ông H có đầy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nguyên đơn và bị đơn đều thống nhất ly hôn, không yêu cầu giải quyết về con chung và tài sản chung. Xét việc hai bên đã thật sự tự nguyện ly hôn. Vì vậy, Tòa án ghi nhận sự tự nguyện ly hôn của bà L và ông H.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuyên xử: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa các đương sự. Bà Võ Thị Kim L và ông Lương Công H được ly hôn.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26; mục A danh mục án phí lệ phí Tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Bà Võ Thị Kim L phải chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm, được trừ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 00002268 ngày 01/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

Nguyên đơn, bị đơn được kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ