- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Vu To Thi xin ly hôn ông Trần Như T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Vu To Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2020/HNGĐ-ST Ngày: 03/7/2020 V/v “Tr/c ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tất Đạt
2. Bà Nguyễn Thị Chi
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Ngày 03 tháng 7 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:21/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Vu To Th, sinh năm 1953.
Địa chỉ: 3819, S, Jose, California 95111, USA (vắng mặt).
Địa chỉ liên hệ: 20/B, ấp Phúc Nh, xã Gi, huyện Thống Nh, tỉnh Đồng Nai.
2. Bị đơn: Ông Trần Như T, sinh năm 1953.
Địa chỉ: 137/N, ấp Phúc Nhạc 2, xã Gi, huyện Thống Nh, tỉnh Đồng Nai (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 19/2/2020, bản tự khai, đơn xin xét xử vắng mặt, nguyên đơn bà Vu To Th trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Trần Như T đăng ký kết hôn vào ngày 09/4/2015 tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai vào sổ đăng ký kết hôn số 331, quyển sổ 02/2015 ngày 13/4/2015. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng không có sống chung với nhau, bà vẫn định cư tại Mỹ, còn ông T sinh sống tại Việt Nam. Nay bà xét thấy vợ chồng không có tình cảm nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Tại bản tự khai, đơn xin xét xử vắng mặt ông Trần Như T trình bày.
Ông và bà Vu To Th kết hôn đúng như bà Vu To Th trình bày. Sau khi kết hôn ông và bà Vu To Th không sống chung với nhau. Quá trình chung sống bà Vu To Th có về thăm ông vài lần nhưng vợ chồng không hòa hợp, hay cãi vã, không có hạnh phúc. Nay bà Vu To Th xin ly hôn ông cũng đồng ý.
-Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bà Vu To Th và ông Trần Như T có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông Trần Như T và bà Vu To Th.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Vu To Th và ông Trần Như T đăng ký kết hôn vào ngày 09/4/2015 tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trên cơ sở tự nguyện nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà Vu To Th và ông Trần Như T đã thực sự trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được bà Vu To Th xin ly hôn ông Trần Như T cũng đồng ý, vì vậy nên áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, giải quyết cho bà Vu To Th được ly hôn với ông Trần Như T là phù hợp.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Theo các đương sự trình bày không có nên không đặt ra để giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm bà Vu To Th phải chịu là 300.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà Vu To Th đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 228, 238, 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Án phí, Lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Vu To Th.
2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Vu To Th được ly hôn ông Trần Như T.
3. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra để giải quyết.
4. Án phí dân sự sơ thẩm bà Vu To Th phải chịu là 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Vu To Th đã nộp tại biên lai số 0003763 ngày 04/3/2020 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
5. Các đương sự vắng mặt được làm đơn kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận:
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKS tỉnh Đồng Nai;
- Cục THA tỉnh Đồng Nai;
- Các đương sự;
(đã ký)
- UBND tỉnh Đồng Nai;
- Lưu V.P – H.S;
Đỗ Thị Nhung
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Đỗ Thị Nhung
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận:
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKS tỉnh Đồng Nai;
- Cục THA tỉnh Đồng Nai;
- Các đương sự;
- UBND tỉnh Đồng Nai;
- Lưu V.P – H.S;
Đỗ Thị Nhung
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – chủ toạ phiên toà
| Nơi nhận: -Toà án tỉnh ĐN -VKS -THA -Các đương sự -Lưu hồ sơ -Lưu VP | Đỗ Thị Nhung |