vanban.org

Bản án 35/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho Chị Hà Thị M được ly hôn Anh Hoàng Văn Th.

Về con chung: Giao cho Chị M được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Hoàng Duy M, sinh ngày 15/ 12/2010 và Hoàng Thị Thanh Tr, sinh ngày 19/ 01/2013 kể từ khi ly hôn đến khi trưởng thành kể từ khi ly hôn đến khi trưởng thành. Anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng Chị M. Không ai được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị My xin ly hôn anh Thao"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho Chị Hà Thị M được ly hôn Anh Hoàng Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẬP
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2020/HNGĐ-ST
Ngày 28 tháng 8 năm 2020
V/v Tranh chấp về Hôn nhân gia đình.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP- TỈNH PHÚ THỌ

-Thành phần hội đồng xét xửsơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Mẫu.

Các hội thẩm nhân dân: - Ông Trần Quốc Hùng.

- Bà Nguyễn Thị Thu Trang.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Cấn Trường Trung – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Nga, Kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 151/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc tranh chấp về Hôn nhân và gia đình, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2020/QĐXXST ngày 29 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyªn ®¬n: Chị Hà Thị M, sinh năm1992. Có đơn xin xử vắng mặt.

Trú quán: Khu Minh Long, xã Phúc Khánh, huyện Yên Lập, tØnh Phú Thọ.

- BÞ ®¬n: Anh Hoàng Văn Th, sinh n¨m 1985. Vắng mặt không có lý do.

ĐÞa chØ: Khu Minh Long, xã Phúc Khánh, huyện Yên Lập, tØnh Phú Thọ.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo tại Tòa án nguyên đơn Chị Hà Thị M trình bày: Chị và Anh Hoàng Văn Th tự nguyện kết hôn, có đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phúc Khánh, huyện Yên Lập, tØnh Phú Thọ năm 2009, sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại xã Phúc Khánh, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Vợ chồng hòa thuận sau đó sẩy ra mâu thuẫn, do không hợp nhau, nên bất đồng quan điểm , thiếu quan tâm đến nhau, không tôn trọng yêu thương nhau, anh chị đã khắc phục nhiều lần và được gia đình góp ý nhưng không có kết quả. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không khắc phục được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Th để ổn định cuộc sống.

Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng anh Th không đến tòa án, Tòa án phối hợp với chính quyền địa phương để tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của Pháp luật cho anh Th nhưng anh Th không có mặt.

Về con chung: Chị M trình bày vợ chồng có hai con chung là Hoàng Duy M, sinh ngày 15/ 12/2010 và Hoàng Thị Thanh Tr, sinh ngày 19/ 01/2013 . Sau ly hôn Chị M xin được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung kể từ khi ly hôn đến khi trưởng thành, chị tự nguyện không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con cùng chị.

Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị M trình bày không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của người tiến hành tố tụng, từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, đều thực hiện đúng quy định của Pháp luật; Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, đối với nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Pháp luật, bị đơn không có mặt tại phiên tòa hôm nay nhưng tòa án đã tiến hành các thủ tục niêm yết theo đúng quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Kiểm sát viên có quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 điều 56, điều 58, 81, 82, 83 luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 điều 147; điểm a, b khoản 2 điều 227, Khoản 1, 3 diều 228, 233 và điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử cho Chị Hà Thị M được ly hôn Anh Hoàng Văn Th, về con chung: Giao cho Chị M được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Hoàng Duy M, sinh ngày 15/ 12/2010 và Hoàng Thị Thanh Tr, sinh ngày 19/ 01/2013 , kể từ khi ly hôn đến khi trưởng thành. Chị M không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét. Các mối quan hệ khác về tài sản chung, công nợ, công sức đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét;

Chị M phải chịu án phí theo quy định của Pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét, đánh giá đầy đủ và toàn diện chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án. Tòa án đã gửi thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho Chị M, anh Th để hòa giải nhưng anh Th cố tình vắng mặt. Tòa án đã tiến hành làm việc với khu hành chính nơi Chị M, anh Th sinh sống thì được khu cho biết Chị M, anh Th có sẩy ra mâu thuẫn, do cả hai đều đi làm ăn, mỗi người một nơi, ít khi về nhà và ít khi gặp nhau, nên có việc hai bên hiểu lầm, nghi nhờ nhau, mất lòng tin ở nhau. Ngoài ra còn Nguyên nhân nào khác thì khu không biết. Hiện tại anh Th vẫn có mặt tại địa phương, anh đi làm phụ vữa ở quanh xã. Nay Chị M xin ly hôn anh Th đề nghị tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị M và Anh Hoàng Văn Th tự nguyện kết hôn, có đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phúc Khánh, huyện Yên Lập, tØnh Phú Thọ năm 2009. Đây là một hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại xã Phúc Khánh, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Vợ chồng hòa thuận được thời gian sau đó sẩy ra mâu thuẫn, do không hợp nhau, nên bất đồng quan điểm , thiếu quan tâm đến nhau, không tôn trọng yêu thương nhau, anh chị đã khắc phục nhiều lần và được gia đình góp ý nhưng không có kết quả. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không khắc phục được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Th để ổn định cuộc sống.

Qua xác minh tại địa phương thì thấy tình trạng hôn nhân của vợ chồng như Chị M trình bày là đúng. Xét thấy: Tình cảm vợ chồng Chị M và anh Th không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài; Việc Chị M xin ly hôn với anh Th là có căn cứ, phù hợp với thực tế tình cảm vợ chồng và phù hợp với quy định của Pháp luật, nên cần xử cho Chị M được ly hôn anh Th.

Tòa án triệu tập nhiều nhưng anh Th cố tình vắng mặt không đến Tòa án để giải quyết tiếp vụ án . Như vậy anh Th đã từ chối quyền lợi của bản thân, cố tình lẩn tránh gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án, nên vụ án phải được xét xử vắng mặt anh Th theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Nên Giao cho Chị M được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Hoàng Duy M, sinh ngày 15/ 12/2010 và Hoàng Thị Thanh Tr, sinh ngày 19/ 01/2013 kể từ khi ly hôn đến khi trưởng thành. Chị M không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con chung là do chị tự nguyện nên chấp nhận.

Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị M không đề nghị Tòa án giải quyết nên hội đồng xét xử không xem xét.

Anh Th vắng mặt không có quan điểm đề nghị, nếu sau này anh Th có yêu cầu thì xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Chị M phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 điều 56, điều 58, 81, 82, 83 luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 điều 147; điểm a, b khoản 2 điều 227, Khoản 1, 3 diều 228, 233 và điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho Chị Hà Thị M được ly hôn Anh Hoàng Văn Th.

2. Về con chung: Giao cho Chị M được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Hoàng Duy M, sinh ngày 15/ 12/2010 và Hoàng Thị Thanh Tr, sinh ngày 19/ 01/2013 kể từ khi ly hôn đến khi trưởng thành kể từ khi ly hôn đến khi trưởng thành. Anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng Chị M. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

2. Về án phí: Chị Hà Thị M phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn. Xác nhận Chị M đã nộp tạm ứng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số: A A/2020/ 0004224 ngày 23/ 6 /2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Chị M đã nộp đủ án phí.

Báo cho chị Hà Thị M và Anh Hoàng Văn Th vắng mặt biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại UBND nơi cư trú.

Cỡ chữ