vanban.org

Bản án 35/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Võ Thị H và anh Phạm Văn P là vợ chồng.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thị H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0010099 ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Võ Thị H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Thị H tranh chấp ly hôn anh Phạm Văn P"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Võ Thị H và anh Phạm Văn P là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2020/HNGĐ-ST
Ngày 25- 02- 2020
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trương Minh Thắng

Ông Nguyễn Hoài Phong

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 25 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 587/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị H, sinh năm 1974; cư trú tại: Ấp TLB, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Phạm Văn P, sinh năm 1973; cư trú tại: Ấp CT, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Võ Thị H trình bày:

- Về hôn nhân Chị Võ Thị H và anh Phạm Văn P tổ chức đám cưới vào năm 1994, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, hai bên gia đình đã hòa giải nhưng không đoàn tụ được. Chị H và anh P đã ly thân khoảng 10 năm. Nay chị H yêu cầu được ly hôn anh P.

- Về con chung: Có một người con chung tên Phạm Văn H, sinh năm 1998, hiện nay đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Không có.

* Bị đơn anh Phạm Văn P: Không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Chị Võ Thị H có đơn xin vắng mặt, anh Phạm Văn P vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, 3 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

Về hôn nhân: Chị Võ Thị H và anh Phạm Văn P kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Chị H có yêu cầu ly hôn, anh P không có ý kiến. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử xét thấy theo quy định tại điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình của Quốc hội quy định “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi …nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng…”. Do đó, khi xác lập mối quan hệ hôn nhân anh chị không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Xét thấy con chung của anh chị đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét việc nuôi con.

Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Chị H xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị H phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, các Điều 15, 53 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Võ Thị H và anh Phạm Văn P là vợ chồng.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thị H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0010099 ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Võ Thị H đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ