vanban.org

Bản án 35/2020/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, đi m khoản 1 và khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 271 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự;

Căn c Điều 479 của B luật dân sự 2005 và Điều 471 B luật dân sự năm 2015. Căn c Điều 24, Điều 27 và Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị H-Nguyễn Văn H1"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, đi m khoản 1 và khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 271 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2020/DS-ST
Ngày: 02-7-2020.
“V/v tranh chấp Hợp đồng dân sự góp hụi”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Xươnne;

2. Bà Lê Thị Diễm Huyền.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Cúc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên toà: Không.

Trong các ngày 25 tháng 6 và ngày 02 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 54/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2020 về tranh chấp: “Hợp đồng dân sự góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 107/2020/QĐXX-ST ngày 05 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn:

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968.

Địa chỉ: số 85/5, ấp C, x K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bị đơn:

Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1954.

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1956.

C ng địa chỉ: số 230/1, ấp M, x N, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

(Các đương sự đều có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 05/3/2020, các lời khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị H trình bày:

Bà Nguyễn Thị H có t ch c góp hụi, vợ chồng ông Nguyễn Văn H1 và à Nguyễn Thị T là hụi viên có tham gia hai dây hụi như sau:

+ Dây 1: Hụi 03 tháng khui m t lần, mở vào ngày 20/3/2015 âm lịch, có 22 phần, m i phần 3.000.000 đồng. Ông H1 và à T tham gia 01 phần, đ trúng thăm hốt hụi vào k th 01 v i số tiền là 40.000.000 đồng, sau khi hốt hụi, vợ chồng ông H1 và à T không đóng hụi chết cho à nên à khởi kiện đến Tòa án, sau đó Tòa án có an hành Bản án số 59/2019/DS-ST, ngày 03/10/2019, Bản án đ tuyên u c ông H1, bà T có trách nhiệm trả lại à 15 lần hụi chết là 45.000.000 đồng, còn lại 06 lần hụi chết là 18.000.000 đồng (chưa đến hạn). Đến nay dây hụi đ m n nhưng ông H1, bà T không đóng 06 lần hụi chết này là 18.000.000 đồng.

+ Dây 2: Hụi tháng 3.000.000 đồng, 02 tháng khui m t lần, mở ngày 30/3/2016 âl, có 20 phần, ông H1, bà T tham gia 01 phần, dây hụi này ông H1, bà T hốt đầu được 45.600.000 đồng, sau đó ông H1, bà T không đóng hụi chết cho à nên à khởi kiện đến Tòa án, sau đó Tòa án có an hành Bản án số 59/2019/DS-ST, ngày 03/10/2019, Bản án đ tuyên u c ông H1, bà T có trách nhiệm trả lại à 17 lần hụi chết là 51.000.000 đồng, còn lại 02 lần hụi chết là 6.000.000 đồng (chưa đến hạn). Đến nay dây hụi đ m n nhưng ông H1, bà T không đóng 02 lần hụi chết này là 6.000.000 đồng.

C ng chung tiền nợ hụi ông H1 và à T nợ à H t nh đến th i đi m khởi kiện là 24.000.000 đồng.

Nay bà H yêu cầu vợ chồng ông Nguyễn Văn H1 và à Nguyễn Thị T c ng chịu trách nhiệm thanh toán cho à H số tiền nợ hụi là 24.000.000 đồng, bà không yêu cầu l i suất.

Theo tờ tƣờng trình nộp ngày 14/5/2020 và tại phiên tòa, bị đơn là bà Nguyễn Thị T trình bày:

Dây 1: Hụi 03 tháng khui m t lần, mở vào ngày 20/3/2015 âm lịch, có 22 phần, m i phần 3.000.000 đồng, à Thược tham gia 01 phần, đ trúng thăm hốt hụi vào k th 01, sau khi hốt hụi đến khi hụi m n à đ đóng đủ cho à H không còn nợ à H.

+ Dây 2: Bà T thừa nhận còn nợ à H 6.000.000 đồng là đúng à đồng ý trả cho bà H nhưng không đưa ra th i gian trả cụ th .

Theo tờ tƣờng trình nộp ngày 14/5/2020 và tại phiên tòa, bị đơn là ông Nguyễn Văn H1 trình bày:

Bà Nguyễn Thị T có tham gia chơi hụi do à H làm đầu thảo ông không hay iết. Bà H khởi kiện yêu cầu ông c ng à T trả số tiền trên ông không đồng ý. Ông cho rằng ông không phải là ị đơn trong vụ án này.

Các đương sự không thỏa thuận được v i nhau về việc giải quyết toàn vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về nội dung vụ án:

Tại phiên tòa nguyên đơn H v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện u c vợ chồng ông Nguyễn Văn H1 và à Nguyễn Thị T c ng liên đ i chịu trách nhiệm thanh toán cho à H số tiền nợ hụi là 24.000.000 đồng, à không yêu cầu l i suất.

Bị đơn à T cho rằng:

- Đối v i dây 1: Hụi 03 tháng khui m t lần, mở vào ngày 20/3/2015 âm lịch, có 22 phần, m i phần 3.000.000 đồng, à T tham gia 01 phần, đ trúng thăm hốt hụi vào k th 01, sau khi hốt hụi đến khi hụi m n à đ đóng đủ cho à H không còn nợ bà H nhưng à không có ch ng c gì ch ng minh.

- Đối v i dây 2: Bà T thừa nhận còn nợ à H 6.000.000 đồng là đúng à đồng ý trả cho à H nhưng không đưa ra th i gian trả cụ th .

Bị đơn ông H1 cho rằng: bà T có tham gia chơi hụi do à H làm đầu thảo ông không hay iết. Bà H khởi kiện yêu cầu ông c ng à T trả số tiền trên ông không đồng ý. Ông cho rằng ông không phải là ị đơn là không có căn c , vì tại Bản án dân sự sơ thẩm số 59/2019/DS - ST, ngày 03/10/2019 của Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng đ có hiệu lực thi hành và Bản án dân sự phúc thẩm số 07/2020/DS - PT, ngày 20/01/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng đ xét xử về hai dây hụi trên và phần khởi kiện này của à H là phần còn của hai dây hụi trên. Căn c vào hai ản án trên đ xác định tư cách đương sự và nghĩa vụ liên quan đến hai dây hụi trên nên bà H khởi kiện ông là có căn c .

Từ những phân t ch ở Mục [1] căn c vào đi m khoản 1 và khoản 2 Điều 92 của B luật Tố tụng dân sự thì đây là những tình tiết, sự kiện nguyên đơn không phải ch ng minh mà nghĩa vụ ch ng minh thu c về các ị đơn nhưng các ị đơn không cung cấp được ch ng c ch ng minh. H i đồng xét xử công nhận tình tiết trên là sự thật và xác định đây là hợp đồng dân sự góp hụi theo quy định tại Điều 479 của B luật dân sự 2005 và Điều 471 B luật dân sự năm 2015. Do đây là hụi đầu thảo và có l i ông H1, bà T đ vi phạm hợp đồng. Vi phạm nghĩa vụ của hụi viên nên cần u c ông H1, bà T phải liên đ i có nghĩa vụ trả số tiền trên cho à H theo quy định tại Điều 17, 19, 20, 29 và Điều 30 Nghị định 144/2006/NĐ - CP ngày 27/11/2006 của Ch nh phủ về họ, hụi, iêu, phư ng; khoản 1 Điều 27 Nghị định 19/2019/NĐ - CP ngày 19/02/2019 của Ch nh phủ về họ, hụi, iêu, phư ng; Điều 24, Điều 27 và Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó nguyên đơn yêu cầu u c các ị đơn có nghĩa vụ liên đ i trả toàn số nợ trên cho nguyên đơn là có căn c chấp nhận. Bà H không yêu cầu về l i suất nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí DSST:

Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn nên các ị đơn phải liên đ i chịu án ph dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của B luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc h i về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Vì các ị đơn đ được giải th ch và hư ng dân rõ n i dung quy định tại Điều 12 và 14 của Nghị quyết này nhưng do các ị đơn không đồng ý trả nợ nên không có đơn đề nghị miễn án ph .

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, đi m khoản 1 và khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 271 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự;

Căn c Điều 479 của B luật dân sự 2005 và Điều 471 B luật dân sự năm 2015.

Căn c Điều 24, Điều 27 và Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn c Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đ được sửa đ i sung năm 2014;

Căn c khoản 1, Điều 27 Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Ch nh Phủ: Về họ, hụi, iêu, phư ng;

Căn c khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc h i;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn à Nguyễn Thị H.

Bu c ông Nguyễn Văn H1 và à Nguyễn Thị T cùng liên đ i chịu trách nhiệm trả cho à Nguyễn Thị H số tiền là 24.000.000 đồng (Hai mươi ốn triệu đồng) tiền nợ hụi. Bà H không yêu cầu về l i suất nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Khi ản án có hiệu lực pháp luật và k từ ngày à Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng ông Nguyễn Văn H1 và à Nguyễn Thị T cùng liên đ i trả số tiền l i suất cho bà Nguyễn Thị H theo m c l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật dân sự năm 2015 tương ng v i số tiền chậm trả tại th i đi m thanh toán.

2. Về án ph dân sự sơ thẩm:

- Bu c ông Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị T phải liên đ i chịu 1.200.000đồng (M t triệu hai trăm nghìn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm.

- Bà Nguyễn Thị H không chịu án ph dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho à Nguyễn Thị H số tiền tạm ng án ph đ n p là 600.000đồng (Sáu trăm nghìn đồng) theo iên lai thu số 0002788 ngày 24/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách. Nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách khi án có hiệu lực.

Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo ản án này trong th i hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án đ yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ