- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam - Nguyễn Lập C"
- Tòa quyết gì? hoản 3 Điều 26, đi a khoản 1 Điều 35, đi a khoản 1 Điều 39, Điều 144, 147, 271, 273, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228- Bộ luật tố tụng d n sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35 /2020/DS-ST Ngày 31/12/2020 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HO X HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TO N NH N D N H ỆN VIỆT N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Tuyết
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Quang Kim
2. Ông Đỗ Văn Ngôn
Th
phi n toà: Bà Chu Thị Minh Nguyệt – Thư ký Toà n nh n d n hu ện Việt Y n
Đ i di n Vi n i m s t nh n d n hu n Vi t Y n tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Trang – i s t vi n
Trong ngà 31/12/2020, tại Trụ s Toà n nh n d n hu ện Việt Y n t sơ th vụ n Dân sự sơ th thụ lý số: 46/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 5 nă 2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 62/2020/QĐXXST-DS ngày 11/11/ 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 42/2020/QĐST-DS ngày 11/12/2020 giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và ph t tri n nông thôn Việt Nam – Chi nh nh hu ện V, tỉnh Bắc Giang
Địa chỉ trụ s : Số 462 đường T, thị trấn B, hu ện V, tỉnh Bắc Giang
Người đại diện theo ph p luật: Ông Tạ Quang Ph – Chức vụ: Gi đốc chi nhánh.
Người đại diện theo ủ qu ền: Ông Ngu ễn Văn M – Chức vụ: Trư ng phòng kế hoạch kinh doanh chi nh nh
- Bị đơn: Anh Ngu ễn Lập C, sinh nă 1976 – vắng ặt
Địa chỉ: Thôn L(nay là thôn LV), ã T, hu ện V, tỉnh Bắc Giang
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Vương Thị Ch, sinh nă 1978 – vắng ặt
Địa chỉ: Thôn L (na là thôn LV), ã T, hu ện V, tỉnh Bắc Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh i kiện và các lời khai tại Toà án, kết quả th m tra tại phiên tòa th hiện nội dung vụ n như sau:
Ngân hàng nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện V, tỉnh Bắc Giang (dưới đ viết tắt là Agribank V) trình bày: Theo Hợp đồng tín dụng số 2503-LAV-201803673 ngày 07/6/2018 ký kết với Agribank V thì anh Nguyễn Lập C vay của Ngân hàng tổng số tiền là 200 000 000 đồng (Hai tră triệu đồng), mục đích va là chi phí sản xuất, kinh doanh, nhu cầu đời sống khách hàng; thời hạn vay 36 tháng. Tài sản bảo đảm cho các khoản vay trên là: Quyền s dụng đất tại địa chỉ thôn L (nay là thôn LV), xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang, diện tích 344m2, th a đất số 49, tờ bản đồ số 31, đã được UBND huyện V cấp Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số phát hành AH009525, số vào sổ H04749 ngày 23/01/2007. Tài sản bảo đảm trên thuộc quyền s hữu hợp pháp của anh Nguyễn Lập C. Hợp đồng thế chấp số 46/2018/HĐTC ngà 07/6/2018 được các bên ký bằng văn bản, công chứng và đăng ký giao dịch bảo đả theo qu định của pháp luật, c định tổng giá trị tài sản bảo đảm là 344 000 000 đồng (Ba tră bốn ươi tư triệu đồng).
Quá trình thực hiện hợp đồng anh Nguyễn Lập C đã vi phạ nghĩa vụ trả nợ nên khoản va n u tr n đã bị chuy n sang nợ quá hạn (nợ xấu). Agribank V nhiều lần đôn đốc, làm việc đ tạo điều kiện tuy nhiên anh C vẫn không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.
Tính đến thời đi m Agribank V kh i kiện tại Tòa án thì Agribank V yêu cầu anh C phải trả Agribank V số tiền gốc là 200 000 000 đồng (Hai tră triệu đồng) và lãi phát sinh. Ngoài ra anh C phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2503-LAV-201803673 ngày 07/6/2018 k từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra bản n cho đến ngày thực tế anh C trả hết nợ gốc và lãi cho Agribank V. Nếu anh C không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực phát luật thì Agribank V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành n d n sự thực hiện qu định của pháp luật đ thu hồi nợ về cho Nhà nước. Tính đến ngày xét x sơ th m 31/12/2020 anh Nguyễn Lập C đã thanh to n trả được 60 000 000 đồng tiền gốc và 46 134 452 đồng tiền lãi. Số tiền còn phải thanh toán trả là 150 722 740 đồng, trong đó, tiền nợ gốc 140 000 000 đồng, nợ lãi là 10 722 740 đồng.
Bị đơn (anh Nguyễn Lập C) trình bày: Nă 2018 anh có va của Ngân hàng Agribank V với số tiền là 200 000 000 đồng (Hai tră triệu đồng). Theo Hợp đồng là phải trả gốc là 3 giai đoạn: lần đầu trả 50 000 000 đồng, lần 2 trả 70.000.000 đồng, lần 3 trả 80 000 000 đồng Anh đã trả được 25 000 000 đồng tiền gốc và trả 2 lần lãi là 41.000.000 đồng. Hiện nay anh còn nợ Ng n hàng 175 000 000 đồng và lãi phát sinh. Anh cam kết đến ngày 08/6/2020 trả 95 000 000 đồng còn lại 80 000 000 đồng tiền gốc cho anh chịu lại tới nă 2021 thì trả hết. Nếu không trả được anh chịu trách nhiệm theo luật pháp.
Người có quyền lợi nghĩa liên quan (chị Vương Thị Ch): Tòa án không tiến hành làm việc được với chị Ch vì không c inh được chị Ch hiện tại làm tại đ u, khi nào có mặt tại nhà.
Tại phiên tòa Agribank V yêu cầu HĐXX buộc anh Nguyễn Lập C phải trả Agribank V tổng số tiền là 150 722 740 đồng, trong đó, tiền nợ gốc 140.000.000 đồng, nợ lãi là 10 722 740 đồng. Anh C phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2503-LAV-201803673 ngày 07/6/2018 k từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra bản n cho đến ngày thực tế anh C trả hết nợ gốc và lãi cho Agribank Việt Yên. Nếu anh C không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực phát luật thì Agribank Việt Yên có quyền yêu cầu cơ quan thi hành n dân sự thực hiện quy định của pháp luật đ thu hồi nợ về cho Nhà nước.
Anh Nguyễn Lập C, chị Vương Thị Ch vắng mặt tại phiên tòa, đã được Tòa án niêm yết c c văn bản tố tụng theo đúng qu định của pháp luật.
Ki m sát viên Viện ki m sát nhân dân huyện Việt Yên phát bi u ý kiến về việc tuân thủ pháp luật trong suốt quá trình giải quyết vụ án của Th m phán, Hội đồng xét x , việc chấp hành phát luật của ngu n đơn k từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời đi m Hội đồng xét x nghị án là đúng qu định của pháp luật. Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chưa chấp hành đúng qu định của pháp luật.
Về ý kiến giải quyết vụ n: Đề nghị Hội đồng xét x căn cứ các Điều 317, 318, 320, 322, 357, 463, 466, 468, 500, 501- Bộ luật dân sự nă 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 144, 147, 271, 273, đi m b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 - Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc Hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án, x : Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng nông nghiệp và ph t tri n nông thôn Việt Na – Chi nhánh hu ện V, tỉnh Bắc Giang Buộc anh Nguyễn Lập C và chị Vương Thị Ch phải có nghĩa vụ li n đới trả cho Ngân hàng nông nghiệp và ph t tri n nông thôn Việt Nam – Chi nh nh hu ện V, tỉnh Bắc Giang tổng số tiền tính đến ngày 31/12/2020 là 150 722 740 đồng, trong đó, tiền nợ gốc 140.000.000 đồng, nợ lãi là 10 722 740 đồng. K từ ngày tiếp theo của ngày xét x sơ th m cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay và văn bản quy phạm pháp luật qu định về lãi suất có hiệu lực tại thời đi m điều chỉnh lãi suất Trường hợp anh Nguyễn Lập C, chị Vương Thị Ch không thực hiện hoặc thực hiện không đầ đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng nông nghiệp và ph t tri n nông thôn Việt Na – Chi nh nh hu ện Việt Y n, tỉnh Bắc Giang có quyền yêu cầu cơ quan thi hành n có th m quyền x lý tài sản thế chấp tại giai đoạn thi hành n đ thu hồi nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang gồm: quyền s dụng đất tại địa chỉ thôn Lương Vi n, ã Ti n Sơn, hu ện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, diện tích 344m2, th a đất số 49, tờ bản đồ số 31, đã được UBND huyện Việt Yên cấp Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số phát hành AH009525, số vào sổ H04749 ngày 23/01/2007 (theo Hợp đồng thế chấp số 46/2018/HĐTC ngà 07/6/2018 được ký kết giữa anh Ngu ễn Lập C, chị Vương Thị Ch (b n thế chấp) với Ngân hàng nông nghiệp và ph t tri n nông thôn Việt Na – Chi nh nh hu ện Việt Y n, tỉnh Bắc Giang (b n nhận thế chấp)
Sau khi lý tài sản thế chấp à không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì anh C, chị Ch tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ng n hàng nông nghiệp và ph t tri n nông thôn Việt Na – Chi nh nh hu ện Việt Y n, tỉnh Bắc Giang cho đến khi thực hiện ong nghĩa vụ trả nợ
3. Về án phí: Anh Nguyễn Lập C, chị Vương Thị Ch phải chịu 7.536.137 đồng án phí dân sự sơ th m. Trả lại Ngân hàng nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện V, tỉnh Bắc Giang 5 400 000 đồng tiền tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001132 ngày 11/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và việc th m tra chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét x thấy rằng:
Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Lập C và chị Vương Thị Ch vắng ặt, Tòa n đã tiến hành ni yết c c văn bản tố tụng theo qu định của ph p luật, tại phiên tòa hôm nay anh C và chị Ch vắng ặt tại phi n tòa không có lý do Vì vậ , HĐXX qu ết định t vắng ặt c c đương sự theo qu định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228- BLTTDS
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn anh Ngu ễn Lập C có địa chỉ tại thôn LV, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Yêu cầu kh i kiện của Agribank Việt Y n đối với khoản nợ của anh Nguyễn Lập C vi phạm Hợp đồng tín dụng số 2503LAV201803673. Đ là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng được qu định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Tòa án nhân dân huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang thụ lý giải quyết là đúng th m quyền theo qu định tại đi a khoản 1 Điều 35; đi a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Nội dung tranh chấp:
Xét việc Agribank Việt Yên yêu cầu anh Nguyễn Lập C phải trả số tiền gốc và lãi VNĐ tạ tính đến ngày 31/12/2020 tổng cộng là: 150 722 740 đồng, trong đó, tiền nợ gốc 140 000 000 đồng, nợ lãi là 10 722 740 đồng là có căn cứ chấp nhận b i lẽ: Hợp đồng tín dụng giữa Agribank Việt Yên và anh Nguyễn Lập C có bản chất là Hợp đồng vay tài sản có lãi và có thời hạn, phù hợp với Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng. Ng n hàng đã tiến hành giải ng n theo đúng nội dung đã ca kết trong Hợp đồng tín dụng nhưng anh C lại không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, vi phạm nội dung đã thỏa thuận trong Điều 5 Hợp đồng tín dụng. Anh C cũng c định đã không trả lãi và gốc theo như Hợp đồng đã ký kết với Ng n hàng, đồng ý trả gốc và lãi suất theo qu định của pháp luật. Anh C hẹn đến ngày 08/6/2020 anh C trả 95 triệu tiền gốc và lãi, số tiền gốc và lãi còn lại anh chịu đến nă 2021 sẽ thanh toán hết nhưng anh C không thực hiện Đại diện theo ủy quyền của Ng n hàng không đồng ý với phương n trả nợ của anh C vì anh không có ý thức trả nợ như ca kết, vì vậ HĐXX không có căn cứ chấp nhận đề nghị của anh C. Cần buộc anh C, chị Ch trả số tiền vay gốc và lãi cho Ng n hàng là đúng qu định của pháp luật.
Xét việc Agribank V yêu cầu anh C phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2503LAV201803673 ngày 07/6/2018 k từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra bản án cho đến ngày thực tế anh C trả hết nợ gốc và lãi cho Agribank V là phù hợp với qu định tại Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngà 11/01/2019 của Hội đồng th m phán TANDTC nên cần chấp nhận.
Về việc x lý tài sản thế chấp: Khi vay vốn tại Agribank V, đồng thời với việc nhận nợ anh C, chị Ch đã ký hợp đồng thế chấp dùng tài sản thuộc quyền s hữu của mình là quyền s dụng đất tại địa chỉ thôn LV, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang, diện tích 344m2, th a đất số 49, tờ bản đồ số 31, đã được UBND huyện Việt Yên cấp Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số phát hành AH 009525, số vào sổ H04749 ngày 23/01/2007 làm tài sản bảo đảm cho khoản vay. Nội dung hợp đồng thế chấp phù hợp với c c Điều 317, 318, 500, 501 Bộ luật Dân sự. Nay do anh C, chị Ch không trả nợ cho khoản vay tại Ngân hàng nên cần cho phép Ngân hàng phát mại tài sản bảo đả đ thu hồi nợ theo nội dung Điều 4 Hợp đồng thế chấp à hai b n đã ký kết.Việc anh C, chị Ch ký hợp đồng thế chấp là tự nguyện, không bị ép buộc và vi phạ nghĩa vụ trả nợ là lỗi của anh C, chị Ch. Gia đình anh C chị Ch có hai con là Nguyễn Thị Ngọc A và Nguyễn Thị Ngọc Á đều trên 15 tuổi tại thời đi m ký Hợp đồng thế chấp với Ngân hàng. Tuy nhiên Giấy chứng nhận quyền s dụng đất mang tên cá nhân anh Nguyễn Lập C Quá trình làm việc với Tòa án anh C đề nghị giải quyết theo qu định của pháp luật trong trường hợp không thanh to n được nợ Như vậy yêu cầu x lý tài sản thế chấp của Ngân hàng là có căn cứ chấp nhận.
Về án phí : Anh C, chị Ch phải chịu án phí dân sự sơ th m. Trả lại cho Agribank V tiền tạm ứng n phí đã nộp.
Ý kiến của đại diện VKS về đướng lối giải quyết vụ án là phù hợp với quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- hoản 3 Điều 26, đi a khoản 1 Điều 35, đi a khoản 1 Điều 39, Điều 144, 147, 271, 273, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228- Bộ luật tố tụng d n sự;
- Điều 317, 318, 320, 322, 357, 463, 466, 468, 500, 501 - Bộ luật D n sự
- Điều 91, 95 Luật c c tổ chức tín dụng;
- Điều 26 Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc Hội qu định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản lý và s dụng n phí và lệ phí Tòa n,
X : Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng nông nghiệp và ph t tri n nông thôn Việt Na – Chi nh nh hu ện Việt Y n, tỉnh Bắc Giang
1. Buộc anh Nguyễn Lập C, Chị Vương Thị Ch có nghĩa vụ li n đới trả cho Ngân hàng nông nghiệp và ph t tri n nông thôn Việt Nam – Chi nh nh hu ện V, tỉnh Bắc Giang tổng số tiền tính đến ngày 31/12/2020: 150 722 740 đồng (Một trăm năm mươi triệu bẩy trăm hai hai nghìn bẩy trăm bốn mươi đồng), trong đó, tiền nợ gốc 140 000 000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng chẵn), nợ lãi là 10 722 740 đồng (Mười triệu bảy trăm hai hai nghìn bẩy trăm bốn mươi đồng).
từ ngà tiếp theo của ngà t sơ th cho đến khi thi hành n ong, b n thi hành n còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo ức lãi suất c c b n thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, c c b n có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho va theo từng thời kỳ của Ng n hàng cho va thì lãi suất à b n phải thi hành n phải tiếp tục thanh to n cho ng n hàng cho va theo qu ết định của Tòa n cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ng n hàng cho va và văn bản qu phạ ph p luật qu định về lãi suất có hiệu lực tại thời đi điều chỉnh lãi suất
Trường hợp bản n, qu ết định được thi hành theo qu định tại điều 2 Luật thi hành n d n sự, người được thi hành n d n sự, người phải thi hành n d n sự có qu ền thoả thuận thi hành n, qu ền u cầu thi hành n, tự ngu ện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo qu định tại c c điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành n d n sự Thời hiệu thi hành n d n sự được qu định tại điều 30 Luật thi hành n d n sự
2 Trường hợp anh Nguyễn Lập C, chị Vương Thị Ch không thực hiện hoặc thực hiện không đầ đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng nông nghiệp và ph t tri n nông thôn Việt Na – Chi nh nh hu ện Việt Y n, tỉnh Bắc Giang có quyền yêu cầu cơ quan thi hành n có th m quyền x lý tài sản thế chấp tại giai đoạn thi hành n đ thu hồi nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang gồm: quyền s dụng đất tại địa chỉ thôn LV, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang, diện tích 344m2, th a đất số 49, tờ bản đồ số 31, đã được UBND huyện Việt Yên cấp Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số phát hành AH 009525, số vào sổ H04749 ngày 23/01/2007 (theo Hợp đồng thế chấp số 46/2018/HĐTC ngà 07/6/2018, được ký kết giữa anh Ngu ễn Lập C, chị Vương Thị Ch (b n thế chấp) với Ngân hàng nông nghiệp và ph t tri n nông thôn Việt Na – Chi nh nh hu ện Việt Y n, tỉnh Bắc Giang (b n nhận thế chấp)
Sau khi lý tài sản thế chấp à không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì anh C, chị Ch tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ng n hàng nông nghiệp và ph t tri n nông thôn Việt Na – Chi nh nh hu ện V, tỉnh Bắc Giang cho đến khi thực hiện ong nghĩa vụ trả nợ
3. Về án phí: Anh Nguyễn Lập C, chị Vương Thị Ch phải li n đới chịu 7.536.137 đồng (Bẩy triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn một trăm ba bẩy đồng) án phí dân sự sơ th m. Trả lại Ngân hàng nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện V, tỉnh Bắc Giang 5.400 000 đồng (Năm triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001132 ngày 11/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.
4 Về qu ền kh ng c o: B o cho đương sự có ặt biết qu ền kh ng c o trong thời hạn 15 ngà k từ ngà tu n n Đương sự vắng ặt được qu ền kh ng c o trong hạn 15 ngà k từ ngà được tống đạt bản n hoặc ni
ết bản n
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Việt Yên; - Chi cục THADS huyện Việt Yên; - C c đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Tuyết |