- Tranh chấp gì? án hình sự — "cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điề…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Trung C, Hồ Quốc Tr, Phạm Tuấn T và Nguyễn Thanh P phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 54 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 35/2019/HS-ST Ngày 17-5-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Tùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Hải;
Ông Nguyễn Viết Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Lâm Xuân Long – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 5 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 19/2019/TLST-HS ngày 04 tháng 3 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2019/QĐXXST-HS ngày 28 tháng 3 năm 2019 đối với các bị cáo:
1. Họ và tên: Nguyễn Tr C; Sinh năm 1997, tại Đồng Tháp; Hộ khẩu thư ng trú: T 41, kh m B, Phư ng A, thành phố Cao L nh, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Giới tính: Nam; Nghề nghiệp: Không; Trình độ học vấn: 10/12; Con ông Nguyễn Tr C và bà Phạm Diệu Y; gia đình c 2 chị em, bị cáo là con th 2; Vợ, con: Chưa c ; Tiền sự, tiền án: Không. Áp dụng biện pháp ngăn ch n: Cấm đi kh i nơi cư trú.
2. Họ và tên: Hồ Quốc Tr; Sinh năm 1999, tại Đồng Tháp; Hộ khẩu thư ng trú: T 12, ấp B2, x A2, thành phố Cao L nh, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Giới tính: Nam; Nghề nghiệp: Không; Trình độ học vấn: 8/12; Con ông Hồ Văn N và bà Nguyễn Thị M; Gia đình c 2 anh em, bị cáo là con th nhất; Vợ, con: Chưa c ; Tiền sự, tiền án: Không. Áp dụng biện pháp ngăn ch n: Cấm đi kh i nơi cư trú.
3. Họ và tên: Phạm Tuấn T; Sinh năm 1990, tại Đồng Tháp; Hộ khẩu thư ng trú: T 42, kh m B, Phư ng A, thành phố Cao L nh, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Giới tính: Nam; Nghề nghiệp: Không; Trình độ học vấn: 6/12; Con ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị Bích T; Gia đình c 4 chị em, bị cáo là con th 2; Vợ: Nguyễn Thị Bảo N, sinh năm 1991 (đ ly hôn), C 02 ngư i con, lớn sinh năm 2010 và nh sinh năm 2018; Tiền sự, tiền án: Không; nhân thân: Ngày 15/01/2008, Ủy ban nhân dân thành phố Cao L nh Quyết định đưa vào trư ng giáo dư ng th i hạn 18 tháng về hành vi "Trộm c p tài sản", chấp hành xong ngày 21/7/2009; Ngày 21/9/2012, T a án nhân dân thành phố Cao L nh xử phạt 01 năm tù về tội "Gây rối trật tự công cộng", chấp hành xong ngày 13/01/2013. Áp dụng biện pháp ngăn ch n: Cấm đi kh i nơi cư trú.
4. Họ và tên: Nguyễn Thanh P; Sinh năm 1991, tại Đồng Tháp; Hộ khẩu thư ng trú: T 54, Kh m B, Phư ng A3, thành phố Cao L nh, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Giới tính: Nam; Nghề nghiệp: Không; Trình độ học vấn: 7/12; Con ông Nguyễn Thanh V và bà Phạm Thị Bích T; Gia đình c 2 chị em, bị cáo là con th 2; Vợ, con: Chưa c ; Tiền sự, tiền án: Không; Nhân thân: Ngày 21/9/2012, T a án nhân dân thành phố Cao L nh xử phạt 06 tháng tù về tội "Gây rối trật tự công cộng", chấp hành xong ngày 13/3/2013. Áp dụng biện pháp ngăn ch n: Cấm đi kh i nơi cư trú.
Các bị cáo c m t tại phiên t a.
Bị hại:
1. Nguyễn P N, sinh năm 1996 (v ng m t).
Cư trú: Ấp 1, x Mỹ Trà, thành phố Cao L nh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Đinh Văn Q, sinh năm 1987 (v ng m t).
Cư trú: T 57, kh m Mỹ Thuận, phư ng A3, thành phố Cao L nh, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án được t m t t như sau:
Khoảng 13 gi ngày 13 tháng 5 năm 2018, Phạm Tuấn T, Nguyễn Trung C, Hồ Quốc Tr và Nguyễn Thanh P đến nhà anh Võ Thanh P ở kh m B, Phư ng 3, thành phố Cao L nh để nhậu. Đến khoảng 19 gi 30 phút, bạn của C là Võ Quốc H điện thoại báo cho C biết là nh m của Đinh Văn Q, sinh năm 1987, ngụ t 57, kh m B3, phư ng A4 và Thái Nhựt Trư ng đang ở gần quán cà phê K.B.C trên đư ng T thuộc phư ng A3 tìm chém C, để C tránh m t, vì đêm hôm trước C và T đ mâu thu n đánh nhau.
Nghe điện thoại xong, C vào ch nhậu n i "Đi công chuyện chút quay lại", rồi C về nhà thay đồ và lấy 01 roi điện để vào trong Ti áo khoác bên trái chạy xe môtô Exciter quay lại ch nhậu. Tr h i C đi đâu, C trả l i "Nh m của Q và Trư ng đang ở quán cà phê Khúc Ban Chiều tìm chém C", Tr n i “Để tôi đi cùng”, Tr vào nhà khu làm cá gần nơi nhậu lấy 01 con dao b ng kim loại dài khoảng 29,8cm, lư i dài 17,3cm, rộng 06cm m i nhọn để vào hông quần bên phải để đi đánh nhau. T h i “Hai th ng bây đi đâu vậy?”, Tr n i “C chuyện rồi anh ơi, nh m của Q và Tr đang ở quán K.B.C tìm chém C”, rồi C chạy xe chở Tr đi. T vào khu làm cá lấy 01 cây kéo làm cá b ng kim loại dài khoảng 22,7cm m i nhọn giấu vào lưng quần bên phải, rồi lên xe môtô Janus cho P chở đi theo C.
Khi đến cầu T thì T, P, C và Tr g p nhau, T h i “Tụi n ở đâu?”, C báo ở ch quán K.B.C, rồi cả 4 cùng chạy xe song song đi tìm nh m của Q, thì thấy Q đang ngồi bàn ngoài vỉa h cùng với hai anh em Trần Quốc T, Trần Quốc Th và Đ ng Lê Thành N đang ăn cháo tại Quán cháo vịt "M.S" (đối diện quán cà phê K.B.C) của chị Lê Thị Thu H tại số 355, đư ng T, t 49, kh m B2, phư ng A3hú. Lúc này, T bảo P chạy xe th ng vào ch Q đang ngồi. Khi cách khoảng 01 mét P d ng xe lại, ngay lập t c T xuống xe tay phải m c kéo thủ s n xông vào đâm liên tục 04-05 cái trúng vào vùng vai phải, bả vai trái và cánh tay trái của Q làm Q ng xuống đất, thấy vậy T, Th và N b chạy. P g n n bảo hiểm đang đội trên đầu xông vào đánh Q thì Nguyễn Phúc N, sinh năm 1996, ngụ t 6, ấp B4, x A4 (bạn của Q) đang uống nước bên quán cà phê K.B.C cầm theo một vật dài nhọn (chưa xác định được hung khí, do hiện nay N đ b trốn kh i địa phương) chạy qua đâm trúng trán của P nên P b chạy. Thấy Ph bị tấn công, C cầm roi điện trên tay phải bấm ra tia lửa điện chích vào ngư i N nhưng không trúng, N đánh trả c ng không trúng C, th i điểm này Tr dùng tay phải m c dao trong ngư i xông vào đâm liên tục 04-05 cái gây thương tích cho N ở vai trái, lưng phải, gi a lưng, hố chậu phải, N b chạy rồi ngất xỉu. Q được đưa đến Bệnh viện H, c n N được đưa đến Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp cấp c u, điều trị đến ngày 22/5/2018 xuất viện.
Gây án xong, T kêu cả nh m nhanh ch ng r i kh i hiện trư ng. Trên đư ng tẩu thoát, Tr và C v t con dao và roi điện vào khu vực vỉa h bên trái đư ng P, c n T ném cây kéo xuống sông “Kênh 16” thuộc t 59, kh m B, Phư ng A. Sau đ , Tr về nhà của mình, c n T chạy xe môtô của mình chở C và P đi TP. Hồ Chí Minh l n trốn. Khi đến tỉnh Tiền Giang, do P bị thương chảy nhiều máu nên T đưa vào Bệnh viện Cai Lậy băng b vết thương và đ n xe cho P trở về nhà, T tiếp tục chở C đến TP. Hồ Chí Minh.
Sau khi sự việc xảy ra, Cơ quan điều tra tiến hành khám nghiệm và thu gi tại hiện trư ng tang vật gồm: 01 n n bảo hiểm màu xanh tr ng c ch “Mobifone”; 01 đôi dép nhựa loại t ong màu hồng; 01 đôi dép loại quai k p màu tr ng; 01 cán dù b ng kim loại đư ng kính 03cm, dài 01 mét; 04 khúc g loại cơ bi-da bị g y dài 72cm; 03 khúc g loại cơ bi-da bị g y dài 70cm; 01 khúc g loại cơ bi-da bị g y dài 69cm.
Tại kết luận giám định số 207 ngày 14/6/2018 của Tr tâm pháp y Sở y tế Đồng Tháp, giám định Nguyễn Phúc N bị thương tích: S o lành vết thương phần mềm vai trái kích thước (4x0,2)cm; S o lành vết thương phần mềm bả vai trái kích thước (2x0,5)cm; S o lành vết thương phần mềm lưng phải kích thước (2x0,2)cm; S o lành vết thương phần mềm gi a lưng kích thước (4x0,2cm); S o lành vết thương phần mềm lưng phải kích thước (3x0,2)cm; S o ống d n lưu mạn sư n phải đư ng nách gi a kích thước (1x1)cm; S o lành vết thương phần mềm hố chậu phải kích thước (5,5x0,1)cm; S o m đư ng tr ng gi a trên dưới rốn kích thước (11,5x0,2)cm. K t lu n: Nguyễn Phúc N bị đa s o vết thương phần mềm số lượng s o ít, kích thước nh ; S o vết thương phần mềm gây tràn dịch màng ph i đ được điều trị n định; Vết thương thấu bụng gây ph i mạch nối, rách thanh mạc đại tràng đ ph u thuật, điều trị n định. T lệ t n thương cơ thể của N do thương tích gây nên tại th i điểm giám định là 30 , do vật c cạnh s c nhọn gây nên thương tích.
Tại kết luận giám định số 208 ngày 14/6/2018 của Tr tâm pháp y- Sở y tế Đồng Tháp, giám định Đinh Văn Q bị thương tích: S o lành vết thương phần mềm 1/3 dưới cánh tay trái, kích thước (5x0,2)cm; S o lành vết thương phần mềm vùng cơ delta cánh tay trái kích thước (2,5x0,1)cm; S o lành vết thương phần mềm phía dưới bả vai trái kích thước (2x0,3)cm; Hai s o vết thương phần mềm vùng vai phải kích thước (2x0,2)cm và (1,5x0,2)cm; S o lành m d n lưu đư ng nách gi a phải kích thước (2x1)cm. K t lu n: Đinh Văn Q bị s o vết thương phần mềm cánh tay trái, cơ delta trái, bả vai trái; Hai vết thương phần mềm vùng vai phải gây tràn khí màng ph i phải đ được ph u thuật d n lưu n định. T lệ t n thương cơ thể của Q do thương tích gây nên tại th i điểm giám định là 07 , do vật nhọn tác động gây nên thương tích.
Cơ quan điều tra ch ng minh Phạm Tuấn T chính là ngư i trực tiếp dùng hung khí đâm Q gây thương tích, nhưng đ b trốn kh i địa phương nên ra Quyết định khởi tố bị can và truy nã T về tội “Cố ý gây thương tích”. Đến các ngày 12; 20; 21/11/2018, lần lượt C, Tr, T và P ra đầu thú và th a nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như đ nêu trên.
Sau khi ra đầu thú T, C, Tr và P đ th a thuận bồi thư ng cho N 15.000.000 đồng và bồi thư ng cho Q 35.000.000 đồng nên cả N và Q rút yêu cầu xử lý hình sự đối với T, C, P, Tr.
Nguyễn Thanh P bị Nguyễn P N dùng vật nhọn đâm gây thương tích trên vùng trán nhưng không đáng kể, nên P tự nguyện làm đơn không yêu cầu xử lý hình sự, t chối giám định và không yêu cầu bồi thư ng về dân sự.
Ngày 14/12/2018, Cơ quan điều tra tiến hành lập biên bản truy tìm các hung khí gây án gồm: Cây kéo dưới sông "Kênh 16", con dao trên vỉa h trước tiệm Internet Lý Quang, địa chỉ số 158 đư ng P và roi điện trên vỉa h trước tiệm rửa xe bọt tuyết T.N, số 188, đư ng P, t 31, kh m B3, phư ng A3 nhưng không tìm thấy.
Ngày 26, 27/12/2018, Cơ quan điều tra tiến hành cho Tr và T nhận dạng con dao, cây kéo tương tự hung khí dùng để gây án.
Tại Cơ quan điều tra, các bị cáo thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội của mình phù hợp với l i khai của nh ng ngư i bị hại, biên bản tiếp nhận ngư i phạm tội ra đầu thú, biên bản tiếp nhận nguồn tin về tội phạm, biên bản khám nghiệm hiện trư ng, biên bản nhận dạng hung khí gây án tương tự, kết luận giám định kỹ thuật hình sự và các tài liệu, ch ng c khác thu thập được trong hồ sơ vụ án.
Tại cáo trạng số 21/CT-VKSND-TPCL ngày 01 tháng 3 năm 2019 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao L nh truy tố các bị cáo Nguyễn Trung C, Hồ Quốc Tr, Phạm Tuấn T, Nguyễn Thanh P về tội “Cố ý gây thương tích” theo điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ luật hình sự.
Tại phiên t a sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân nhân thành phố Cao L nh gi N quyết định truy tố đối với các bị cáo như cáo trạng đ nêu và đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Trung C, Hồ Quốc Tr, Phạm Tuấn T, Nguyễn Thanh P phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
+ Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 134; Điều 17, Điều 58, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Nguyễn Trung C với m c án t 02 năm đến 03 năm tù.
+ Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 134; Điều 17, Điều 58, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Hồ Quốc Tr với m c án t 02 năm đến 03 năm tù.
+ Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 134; Điều 17, Điều 58, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54 của Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Phạm Tuấn T với m c án t 01 năm 06 tháng đến 02 năm tù.
+ Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 134; Điều 17, Điều 58, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54 của Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Nguyễn Thanh P với m c án t 01 năm đến 01 năm 06 tháng tù.
+ Về trách nhiệm dân sự và xử lý vật ch ng đề nghị Hội đồng xét xử tuyên như phần quyết định của cáo trạng đ nêu.
Tại phiên t a các bị cáo th a nhận hành vi phạm tội của mình và xin Hội đồng xét xử giảm nh hình phạt cho các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đ thực hiện về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a, bị cáo không c ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện phù hợp pháp luật.
Nh ng ch ng c xác định c tội, cấu thành tội phạm và điều luật áp dụng:
Đây là vụ án cố ý gây thương tích do Nguyễn Trung C và các đồng phạm là Phạm Tuấn T, Hồ Quốc Tr và Nguyễn Thanh P thực hiện. Khoảng 20 gi ngày 13/5/2018, do c mâu thu n t trước, nên khi nghe tin nh m của Đinh Văn Q đang ở quán cà phê K.B.C trên đư ng T thuộc t 49, kh m B3, phư ng A3, thành phố Cao L nh tìm chém C. Ngay lập t c, C chuẩn bị roi điện, T chuẩn bị kéo, Tr chuẩn bị dao cùng P đi tìm nh m Q để đánh nhau giải quyết mâu thu n. G p nhau, tất cả sử dụng hung khí gồm dao, kéo, roi điện và m bảo hiểm xông vào đánh, đâm Đinh Văn Q gây thương tích 07 và Nguyễn Phúc N thương tích 30%.
L i khai nhận của các bị cáo trong quá trình điều tra và tại phiên t a phù hợp với tài liệu, ch ng c thu thập c trong hồ sơ vụ án.
Trong phần tranh luận tại phiên t a, l i luận tội của Kiểm sát viên tham gia phiên t a cho r ng các bị cáo đ phạm tội “Cố ý gây thương tích theo điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ luật Hình sự như Cáo trạng mà Viện kiểm sát đ truy tố là hoàn toàn c căn c nên chấp nhận. Các bị cáo th a nhận l i luận tội của Kiểm sát viên là đúng ngư i, đúng tội, đúng với tính chất, m c độ và hành vi phạm tội mà các bị cáo gây ra.
Các bị cáo là ngư i đ thành niên, đủ tu i chịu trách nhiệm hình sự, biết rõ hành vi cố ý gây thương tích cho ngư i khác là vi phạm pháp luật nhưng v n cố tình thực hiện, ch ng t việc phạm tội của các bị cáo là cố ý và tội phạm đ hoàn thành.
Hội đồng xét xử đủ cơ sở kết luận các bị cáo phạm tội “Cố ý gây thương tích” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ luật Hình sự.
Điều 134 Bộ lu t Hình sự quy định:
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đ n 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đ n 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đ n 03 năm: ...
a) ... Dùng hung khí nguy hiểm...;
i) Có tính chất côn đồ;...
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đ n 06 năm: ...
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đ n 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đ n điểm k khoản 1 Điều này".
Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho x hội, xâm phạm trực tiếp đến s c kh e ngư i khác, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh, trật tự tại địa phương. Do đ cần áp dụng m c hình phạt tương x ng đối với hành vi phạm tội mà các bị cáo gây ra, cách ly các bị cáo ra kh i x hội một th i gian nhất định nh m tạo điều kiện cải tạo, giáo dục các bị cáo trở thành công dân tốt và răn đe giáo dục, ph ng ng a chung cho toàn x hội.
Trong vụ án này các bị cáo thực hiện tội phạm nhưng không c bàn bạc cấu kết ch t chẽ với nhau nên chỉ xem đây là đồng phạm giản đơn. Tuy nhiên, c ng cần xem xét đến vai tr và hành vi c ng như nhân thân của các bị cáo để xem xét đến m c hình phạt đối với các bị cáo.
Nguyễn Trung C chuẩn bị roi điện, chở Tr và chỉ điểm d n đồng phạm đến nơi bị hại Q để đánh nhau, giải quyết mâu thu n, C đ sử dụng roi điện dù không gây thương tích cho ai nhưng bị cáo phải là ngư i chịu trách nhiệm chính trong vụ án.
Hồ Quốc Tr chuẩn bị dao là hung khí nguy hiểm đi cùng C đến địa điểm đánh nhau, trực tiếp đâm gây thương tích cho N 30% nên bị cáo đ ng vai tr là đồng phạm với vai tr giúp s c tích cực.
Phạm Tuấn T chuẩn bị kéo là hung khí cùng với đồng phạm đi tìm và phát hiện Q, ngay lập t c T xông vào đâm Q gây thương tích 07 nên bị cáo là đồng phạm với vai tr giúp s c tích cực.
C n Nguyễn Thanh P chạy xe chở T và cùng Tr, C đến hiện trư ng tham gia đánh nhau. Khi thấy T đâm Q, c ng xông vào dùng n n bảo hiểm đánh Q nhưng bị N tấn công nên b chạy nên bị cáo chỉ đ ng vai tr giúp s c.
Về tình tiết giảm nh :
+ Bị cáo Nguyễn Trung C thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; đ bồi thư ng kh c phục hậu quả xong, bị cáo tự đầu thú, được bị hại b i nại; gia đình cáo c công với cách mạng (ông nội bị cáo là ngư i c công cách mạng được nhà nước t ng thưởng Huy chương kháng chiến. Đây là tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
+ Bị cáo Hồ Quốc Tr thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; đ bồi thư ng kh c phục hậu quả xong, bị cáo tự đầu thú, được bị hại b i nại. Đây là tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
+ Bị cáo Phạm Tuấn T thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; đ bồi thư ng kh c phục hậu quả xong, bị cáo tự đầu thú, được bị hại b i nại. Đây là tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Bị cáo c nhiều tình tiết giảm nh và nơi cư trú rõ ràng, bị cáo không phải là ngư i chủ mưu mà chỉ giúp s c nên c ng cần áp dụng Điều 54 của Bộ luật hình sự để xem xét giảm nh hình phạt cho bị cáo.
+ Bị cáo Nguyễn Thanh P thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; đ bồi thư ng kh c phục hậu quả xong, bị cáo tự đầu thú, được bị hại b i nại. Đây là tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Bị cáo c nhiều tình tiết giảm nh và nơi cư trú rõ ràng, bị cáo chỉ là ngư i giúp s c với vai tr th yếu nên c ng cần áp dụng Điều 54 của Bộ luật hình sự để xem xét giảm nh hình phạt hơn cho bị cáo.
Về tình tiết tăng n ng: Không c .
Về trách nhiệm dân sự và xử lý vật ch ng:
- Về trách nhiệm dân sự: Các bên đ th a thuận bồi thư ng xong nên không đ t vấn đề xem xét giải quyết.
- Về vật ch ng: Căn c khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự và khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự xử lý như sau:
Tịch thu tiêu hủy nh ng công gây án đ không c n giá trị sử dụng như: 01 n n bảo hiểm màu xanh tr ng c ch “Mobifone”; 01 đôi dép nhựa loại t ong màu hồng; 01 đôi dép loại quai k p màu tr ng; 01 cán dù b ng kim loại đư ng kính 03cm, dài 01 mét; 04 khúc g loại cơ bida bị g y dài 72cm; 03 khúc g loại cơ bida bị g y dài 70cm; 01 khúc g loại cơ bida bị g y dài 69cm.
Về án phí: Các bị cáo Nguyễn Trung C, Hồ Quốc Tr, Phạm Tuấn T và Nguyễn Thanh P m i bị cáo phải chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Trung C, Hồ Quốc Tr, Phạm Tuấn T và Nguyễn Thanh P phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
- Căn c điểm đ khoản 2 Điều 134; Điều 17, Điều 58, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị cáo Nguyễn Trung C 02 (hai) năm tù. Th i hạn chấp hành hình phạt tù của bị cáo được tính t ngày chấp hành hình phạt.
- Căn c điểm đ khoản 2 Điều 134; Điều 17, Điều 58, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự.
Xử phạt bị cáo Hồ Quốc Tr 02 (hai) năm tù. Th i hạn chấp hành hình phạt tù của bị cáo được tính t ngày chấp hành hình phạt.
- Căn c điểm đ khoản 2 Điều 134; Điều 17, Điều 58, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54 của Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị cáo Phạm Tuấn T 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Th i hạn chấp hành hình phạt tù của bị cáo được tính t ngày chấp hành hình phạt.
- Căn c điểm đ khoản 2 Điều 134; Điều 17, Điều 58, điểm b, s khoản 2 Điều 51; Điều 54 của Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thanh P 01 (một) năm tù. Th i hạn chấp hành hình phạt tù của bị cáo được tính t ngày chấp hành hình phạt.
- Về trách nhiệm dân sự: Các bên đ th a thuận bồi thư ng xong nên không đ t vấn đề xem xét giải quyết.
- Về vật ch ng: Căn c khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự và khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự xử lý như sau:
Tịch thu tiêu hủy nh ng công gây án đ không c n giá trị sử dụng như: 01 n n bảo hiểm màu xanh tr ng c ch “Mobifone”; 01 đôi dép nhựa loại t ong màu hồng; 01 đôi dép loại quai k p màu tr ng; 01 cán dù b ng kim loại đư ng kính 03cm, dài 01 mét; 04 khúc g loại cơ bida bị g y dài 72cm; 03 khúc g loại cơ bida bị g y dài 70cm; 01 khúc g loại cơ bida bị g y dài 69cm.
Về án phí: Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 về án phí của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội:
Các bị cáo Nguyễn Trung C, Hồ Quốc Tr, Phạm Tuấn T và Nguyễn Thanh P m i bị cáo phải chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.
Trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm bị cáo c quyền kháng cáo lên T a án nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Riêng bị hại v ng m t được quyền làm đơn kháng c lên T a án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án ho c bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND TP. Cao Lãnh; - CQ CSĐT CA TP. Cao Lãnh; - CQ THAHS CA TP. Cao Lãnh; - Bộ phận HSNV CA TP. Cao Lãnh; - Bị cáo; - Nh ng ngư i tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Minh Tùng |