vanban.org

Bản án 35/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ vào Điều 5 , Điều 81, Điều 82, Điều 83 của u t Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Ngh uyết số: 32 /201 /UBTVQH14 ngày 30-12-201 của U ban Thường vụ Quốc hội, uy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu nộp, uản lý và s…

hấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về uan hệ hôn nhân: Xử cho anh TPM và ch MTN được ly hôn. Về con chung: Giao cả 02 con chung là D, sinh ngày 19-12-2009 và E, sinh ngày 21-01-2015 cho ch MTN trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi con đủ 18 tuổi ho c có sự thay đổi khác theo ui đ nh của pháp lu t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TPM - MTN - Tranh chấp về ly hôn và nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ vào Điều 5 , Điều 81, Điều 82, Điều 83 của u t Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Ngh uyết số: 32 /201 /UBTVQH14 ngày 30-12-201 của U ban Thường vụ Quốc hội, uy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu nộp, uản lý và s…
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
──────────────────

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2019/HNGĐ-ST
Ngày 17-9-2019
V/v tranh chấp về ly hôn và nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Thu Huyền

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguy n Minh Toàn

Ông Nguy n Hữu Tiến.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th m Vân - Thư ký Tòa án nhân dân u n H ng Bàng, thành phố Hải hòng.

- Đ i di n Vi n i m sát nh n d n u n Hồng àng thành ph H i Phòng tham gia phiên toà: Bà Nguy n Th Thu - i m sát viên.

Ngày 17 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân u n H ng Bàng, thành phố Hải hòng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 49/2018/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 9 năm 2018, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 34/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 30-8-2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh TPM; đ a chỉ: Số 2/42B A, phường B, u n C, thành phố Hải hòng; vắng m t tại phiên toà.

- Bị đơn: h MTN; đ a chỉ: Số 2/42B A, phường B, u n C, thành phố Hải hòng; vắng m t tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện đề ngày 24-4-2018 và được bổ sung bằng lời khai tại các bản tự khai trong uá trình giải uyết vụ án, nguyên đơn, anh TPM trình bày như sau:

Anh TPM và ch MTN xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, u n C, thành phố Hải hòng từ ngày 02-6-2009. Trong thời gian chung sống, phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do bất đ ng về uan đi m và tính cách, nên cuộc sống vợ ch ng rất căng thẳng, mệt mỏi, anh TPM không th chung sống với ch MTN. Vì v y, anh TPM đề ngh Tòa án nhân dân qu n H ng Bàng, thành phố Hải hòng giải uyết được ly hôn với ch MTN.

Về con chung: Anh TPM và ch MTN có 02 con chung là D, sinh ngày 19-12-2009 và E, sinh ngày 21-01-2015. Anh TPM rất yêu hai con và mong muốn được nuôi 02 con chung. Nhưng nếu ch MTN có nguyện vọng được nuôi dưỡng 02 con chung, thì anh TPM đ ng ý đ ch MTN nuôi dưỡng cả 02 con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh TPM sẽ g p ch MTN đ thỏa thu n, nên không yêu cầu Tòa án giải uyết.

Về tài sản chung: Anh TPM không yêu cầu Tòa án giải uyết.

Tại Đơn yêu cầu ngày 29-9-2018, Bản tự khai ngày 01-10-2018, Biên bản hòa giải ngày 18-01-2019, b đơn ch MTN trình bày như sau: h MTN và anh TPM xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện từ năm 2009 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, u n H ng Bàng, thành phố Hải hòng. Trong thời gian chung sống, hai bên không xảy ra mâu thuẫn nào lớn đến mức phải ly hôn, ch MTN và các con vẫn sống cùng gia đình nhà ch ng tại Số 2/42B A, phường B, u n C, thành phố Hải hòng. Vì v y, anh TPM đề ngh Tòa án nhân dân qu n H ng Bàng, thành phố Hải hòng giải uyết ly hôn với ch MTN, ch MTN không đ ng ý ly hôn và đề ngh Tòa án hòa giải đ ch và anh TPM đoàn tụ.

Về con chung: h MTN và anh TPM có 02 con chung là D, sinh ngày 19-12-2009 và E, sinh ngày 21-01-2015. h mong muốn hai vợ ch ng đoàn tụ đ cùng nhau chăm sóc, nuôi dạy các con chung.

Về tài sản chung: h MTN không đ ng ý ly hôn, nên không có ý kiến.

Tại Bản tự khai ngày 21-8-2019, b đơn ch MTN trình bày như sau: Trong uá trình giải uyết vụ án, Th m phán đã mời hai bên đến Tòa án đ hòa giải đoàn tụ rất nhiều lần, nhưng mâu thuẫn vẫn không khắc phục được, ch và anh TPM đã sống ly thân với nhau từ đầu năm 2018. h MTN nh n thấy, tình cảm vợ ch ng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, nên ch MTN đ ng ý ly hôn với anh TPM và đề ngh Tòa án nhân dân u n H ng Bàng giải uyết theo uy đ nh của pháp lu t.

Về con chung: Có 02 con chung như nêu trên. Hiện nay, hai con chung đang sống cùng ch MTN, do ch MTN chăm sóc và nuôi dưỡng. Vì v y, ch MTN đề ngh được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con, ch MTN và anh TPM tự thỏa thu n, nên không yêu cầu Tòa án giải uyết.

Về tài sản chung: Ch MTN không yêu cầu Tòa án giải uyết.

Đại diện Viện ki m sát tham gia phiên tòa phát bi u ý kiến:

ăn cứ Điều 21 của Bộ lu t tố tụng dân sự, Viện ki m sát nhân dân ki m sát việc tuân theo pháp lu t trong tố tụng dân sự: Việc xác đ nh về th m uyền; về uan hệ pháp lu t tranh chấp; về tư cách tham gia tố tụng của các đương sự; về việc thu th p chứng cứ; về thời hạn gửi h sơ cho Viện ki m sát; việc cấp tống đạt văn bản tố tụng; nguyên đơn và b đơn vắng m t tại phiên toà đã được tống đạt hợp lệ Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử và việc tuân theo pháp lu t của Hội đ ng xét xử tại phiên toà, đã thực hiện đúng và đầy đủ theo ui đ nh của Điều 28, Điều 35, Điều 48, Điều 49, Điều 97, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 228 và Điều 2 2 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Về việc giải uyết vụ án: Đề ngh Hội đ ng xét xử xem xét căn cứ Điều 5 , Điều 81, Điều 82, Điều 83 u t Hôn nhân và gia đình và Ngh uyết số: 32 /201 /UBTVQH14 ngày 30-12-201 của U ban Thường vụ Quốc hội, xử cho anh TPM và ch MTN được ly hôn. Giao 02 con chung như nêu trên cho ch MTN trực tiếp nuôi dưỡng. Do anh TPM và ch MTN không yêu cầu giải uyết về việc cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung, nên đề ngh Hội đ ng xét xử không xem xét giải uyết. Nguyên đơn phải nộp 300.000 đ ng án phí dân sự sơ th m.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được th m tra tại phiên toà và căn cứ vào kết uả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n đ nh:

Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn và b đơn được triệu t p hợp lệ đến phiên toà lần thứ nhất nhưng vắng m t và đã có đơn đề ngh giải uyết và xét xử vắng m t. Vì v y, căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng m t đối với nguyên đơn và b đơn.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Xét thấy, anh TPM và ch MTN x©y dùng gia ®×nh víi nhau trªn c¬ së tù nguyÖn vµ ®¨ng ký kÕt h«n t¹i U ban nhân dân phường B nên hôn nhân này là hợp pháp. ăn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án và lời trình bày của nguyên đơn, ý kiến của gia đình, thấy rằng uá trình chung sống giữa anh TPM và ch MTN đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và uan đi m sống không hợp nhau. Hai bên đã cố gắng hàn gắn mâu thuẫn, nhưng vẫn không khắc phục được, nên cuộc sống vợ ch ng rất lạnh nhạt, ch MTN và anh TPM đã sống ly thân từ đầu năm 2018 cho đến nay. Như v y, mâu thuẫn của vợ ch ng đã trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên anh TPM đề ngh ly hôn với ch MTN. Vì v y, Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, giải uyết cho anh TPM được ly hôn với ch MTN là phù hợp với ui đ nh tại khoản 1 Điều 5 u t Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Có 02 con chung là D, sinh ngày 19-12-2009 và E, sinh ngày 21-01-2015. Tại bản tự khai, anh TPM mong muốn được nuôi 02 con chung. Nhưng nếu ch MTN có nguyện vọng được nuôi dưỡng 02 con chung, thì anh TPM đ ng ý đ ch MTN nuôi dưỡng cả 02 con chung. Tại bản tự khai, ch MTN đề ngh được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung vì các con chung đang ăn ở, học t p, sinh hoạt cùng mẹ là ch MTN. Xét thấy, việc giao con chung cho ch MTN trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với thực tế, nguyện vọng của con chung và đảm bảo được uyền lợi về mọi m t của con chung. Bởi v y, chấp nh n yêu cầu của b đơn, giao cả 02 con chung là D, sinh ngày 19-12-2009 và E, sinh ngày 21-01-2015 cho ch MTN trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với thực tế và uy đ nh của pháp lu t. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, ch MTN và anh TPM đề ngh tự thỏa thu n. Do v y, Hội đ ng xét xử không xem xét giải uyết.

Về tài sản chung: Nguyên đơn và b đơn đều không yêu cầu Tòa án giải uyết. Nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải uyết.

Về án phí: Nguyên đơn phải nộp 300.000 đ ng án phí dân sự sơ th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

ăn cứ vào Điều 5 , Điều 81, Điều 82, Điều 83 của u t Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Ngh uyết số: 32 /201 /UBTVQH14 ngày 30-12-201 của U ban Thường vụ Quốc hội, uy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xử:

1. hấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về uan hệ hôn nhân: Xử cho anh TPM và ch MTN được ly hôn.

2. Về con chung: Giao cả 02 con chung là D, sinh ngày 19-12-2009 và E, sinh ngày 21-01-2015 cho ch MTN trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi con đủ 18 tuổi ho c có sự thay đổi khác theo ui đ nh của pháp lu t. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thoả thu n với nhau, nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải uyết.

Người không trực tiếp nuôi con có uyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về tài sản chung: Nguyên đơn và b đơn đều không yêu cầu Tòa án giải uyết. Nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải uyết.

4. Về án phí: Anh TPM phải nộp 300.000 ba trăm nghìn) đ ng án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 ba trăm nghìn) đ ng, theo Biên lai thu tiền số: 0007925 ngày 19-9-2018 của hi cục Thi hành án dân sự u n H ng Bàng. Anh TPM đã nộp đủ án phí dân sự sơ th m.

Nguyên đơn và b đơn có uyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nh n được bản án ho c bản án được niêm yết./. Nơi nh n:

Cỡ chữ